Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    luat bong ban moi


    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Đức Tâm (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:17' 19-04-2010
    Dung lượng: 183.0 KB
    Số lượt tải: 184
    Số lượt thích: 0 người

    ỦY BAN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    THỂ DỤC THỂ THAO Độc lập – tự do – Hạnh phúc
    =*= *********
    Số 836/QĐ-UB TDTT Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2006

    QUYẾT ĐỊNH
    CỦA BỘ TRƯỞNG – CHỦ NHIỆM ỦY BAN TDTT Về việc Ban hành Luật Bóng bàn
    BỘ TRƯỞNG – CHỦ NHIỆM ỦY BAN THỂ DỤC THỂ THAO
    - Căn cứ Nghị định số 22/2003/NĐ-CP ngày 11/3/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Uỷ ban Thể dục Thể thao;
    - Xét yêu cầu phát triển và nâng cao thành tích môn Bóng bàn ở nước ta;
    - Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Thể thao thành tích cao II và Liên đoàn Bóng bàn Việt Nam;
    QUYẾT ĐỊNH
    Điều 1: Ban hành Luật Bóng bàn gồm: 2 chương (dịch nguyên bản Luật Bóng bàn thế giới năm 2004 - 2005)
    Điều 2: Luật Bóng bàn được áp dụng thống nhất trong các cuộc thi đấu từ cơ sở đến toàn quốc và thi đấu quốc tế tại nước ta.
    Điều 3: Các cuộc thi đấu trong toàn quốc có thể đề ra Điều lệ thích hợp với thực tế nhưng không được trái với các Điều ghi trong Luật này.
    Điều 4: Luật này thay thế cho các Luật Bóng bàn đã ban hành trước đây và có hiệu lực kể từ ngày ký.
    Điều 5: Các ông Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng, Vụ Kế hoạch – Tài chính, Vụ trưởng Vụ Thể Thao Thành tích cao II, Liên đoàn Bóng bàn Việt Nam, Thủ trưởng các Vụ, đơn vị có liên quan trực thuộc Uỷ ban Thể dục Thể thao, Giám đốc các Sở Thể dục Thể thao, Sở Văn hóa – Thông tin – Thể thao và cơ quan Thể dục Thể thao các ngành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
    BỘ TRƯỞNG – CHỦ NHIỆM
    Nguyễn Danh Thái (đã ký)
    2 LUẬT BÓNG BÀN
    2.1 BÀN
    2.1.1 Phần mặt trên của bàn gọi là mặt đánh bóng (mặt bàn) hình chữ nhật dài 2.74m, rộng 1.525m, đặt trên một mặt phẳng nằm ngang cao 76cm tính từ mặt đất.
    2.1.2 Mặt bàn không bao gồm các cạnh bên của mặt bàn.
    2.1.3 Mặt bàn có thể làm bằng bất cứ chất liệu nào và phải có một độ nẩy đồng đều khoảng 23cm khi để quả bóng tiêu chuẩn rơi từ độ cao 30cm xuống mặt bàn đó.
    2.1.4 Mặt bàn phải có mầu sẫm đồng đều và mờ, xung quanh mặt bàn có một đường vạch kẻ trắng rộng 2cm, mỗi vạch theo chiều dài 2,74m của bàn gọi là đường biên dọc, mỗi vạch theo chiều rộng 1.525m của bàn gọi là đường biên ngang (đường cuối bàn).
    2.1.5 Mặt bàn được chia thành 2 phần bằng nhau bởi một cái lưới thẳng đứng song song với đường cuối bàn và căng suốt trên toàn bộ diện chia đôi hai bên phần bàn.
    2.1.6 Để đánh đôi, mỗi phần mặt bàn lại chia thành 2 phần nhỏ bằng nhau bởi một đường vạch giữa màu trắng rộng 3mm song song với các đường biên dọc. Đường vạch giữa được coi như thuộc về phần bên phải của mỗi nửa bàn.
    2.2 BỘ PHẬN LƯỚI
    2.2.1 Bộ phận lưới gồm có lưới, dây căng và các cọc lưới, bao gồm cả các cái kẹp để cặp cọc lưới vào bàn.
    2.2.2 Lưới được căng bằng một sợi dây nhỏ, buộc mỗi đầu vào cọc lưới có chiều cao 15.25cm. Khoảng cách giới hạn ngoài đường biên dọc với cột cọc lưới là 15.25cm.
    2.2.3 Mép trên của lưới suốt chiều dài phải cao đủ 15.25cm so với mặt bàn.
    2.2.4 Mép dưới suốt chiều dài của lưới cần phải sát với mặt bàn và những cạnh bên của lưới cũng cần phải sát với cọc lưới.
    2.3 BÓNG
    2.3.1 Quả bóng hình cầu có đường kính 40mm.
    2.3.2 Quả bóng nặng 2,7g.
    2.3.3 Quả bóng được làm bằng xen-lu-lô-ít hoặc chất nhựa dẻo tương tự, có mầu trắng hay màu da cam và mờ.
    2.4 VỢT
    2.4.1 Vợt có thể có kích thước, hình dáng và trọng lượng bất kỳ nhưng cốt vợt phải phẳng và cứng.
    2.4.2 Ít nhất 85% bề dầy cốt vợt phải bằng gỗ tự nhiên; một lớp dính bên trong cốt vợt có thể được tăng cường bằng loại chất sợi như sợi các bon, sợi thủy tinh hay giấy nén nhưng không được vượt quá 7,5% toàn bộ bề dày hoặc 0,35mm.
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print