Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Công dụng cây Thù lù trong đông y


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Dương Tấn Bá (trang riêng)
    Ngày gửi: 05h:57' 20-02-2010
    Dung lượng: 15.3 KB
    Số lượt tải: 85
    Số lượt thích: 0 người
    THÙ LÙ
    ( PHYSALIS PERUVIANA )  
    Mô tả cây : Cây thảo sống hằng năm, cao gần 1m, phủ đầy lông, phân nhánh nhiều, các cành non mọc đứng. Lá có phiếm xoan tam giác, gốc hơi hình tim, đầu nhọn, mép nguyên hay có thuỳ cạn, dài 3,5-10cm, rộng 2-5cm, có lông mềm. Hoa mọc đơn độc ở nách lá màu vàng, gốc tím, đài cao 5mm, có lõng, tràng hình chuông , cao 1,2cm, bao phấn tím. Quả mọng, hình cầu, màu vàng, to1,5cm, mang đài tồn tại to, mỏng, có lông, dài 3cm, hạt hình đĩa, màu vàng.
    Thành phần hoá học : toàn cây chứa solanin, ở quả chứa nhiều hơn.
    Tính vị, tác dụng : cây có vị đắng, tính hàn, không độc, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi niệu tiêu thũng. Quả có vị chua, tính bình, có tác dụng thanh nhiệt lợi tiểu. Rể làm co rúc tử cung.
    Công dụng: Cũng như thù lù hay lu lu cái, cây dùng chữa sốt, ho sưng họng, phiền nhiệt nôn nấc, liều dùng 20-40g, sắc uống, dùng ngoài chữa mụn lở, lấy 40-80g cây tươi, giả vắt lấy nước cốt uống, bã thì đắp, xoa, cũng có thể dùng cây nấu nước tấm rửa. Quả được dùng cho trẻ em nóng âm, gầy khô và cho phụ nữ sinh đẻ
    Ở ấn độ lá được dùng trị bệnh giun và đau ruột, cây dùng làm thuốc lợi tiểu.
    Thù lù lông
    Thù lù lông, Cây lồng đèn - Physalis peruviana L., thuộc họ Cà - Solanaceae.
    Mô tả: Cây thảo sống hằng năm, cao gần 1m, phủ đầy lông, phân nhánh nhiều, các cành non mọc đứng. Lá có phiến xoan tam giác, gốc hơi hình tim, đầu nhọn, mép nguyên hay có thùy cạn, dài 3,5-10cm, rộng 2-5cm, có lông mềm. Hoa mọc đơn độc ở nách lá màu vàng; gốc tím; đài cao 5mm, có lông, tràng hình chuông, cao 1,2cm, bao phấn tím. Quả mọng, hình cầu, màu vàng, to 1,5cm, mang đài tồn tại to, mỏng có lông, dài 3cm, hạt hình đĩa; màu vàng.
    Bộ phận dùng: Toàn cây và quả - Herba et Fructus Physalis Peruvianae.
    Nơi sống và thu hái: Loài của nhiệt đới Nam Mỹ, được nhập trồng ở vùng cao để lấy quả ăn. Có thể thu hái toàn cây quanh năm, dùng tươi hay phơi khô dùng dần.
    Tính vị, tác dụng: Cây có vị đắng, tính hàn, không độc, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi niệu tiêu thũng. Quả có vị chua, tính bình; có tác dụng thanh nhiệt lợi tiểu. Rễ làm co rút tử cung.
    Công dụng, chỉ định và phối hợp: Cũng như Thù lù hay Lu lu cái, cây dùng chữa sốt, ho sưng họng, phiền nhiệt, nôn nấc. Liều dùng 20-40g, sắc uống. Dùng ngoài chữa mụn lở, lấy 40-80g cây tươi, giã vắt lấy nước cốt uống, bã thì đắp, xoa; cũng có thể dùng cây nấu nước tắm rửa. Quả được dùng cho trẻ em nóng âm, gầy khô và cho phụ nữ sinh đẻ khó.
    Ở Ấn Độ, dịch lá được dùng trị bệnh giun và đau ruột; cây dùng làm thuốc lợi tiểu.
    Ở Trung Quốc, cây được dùng trị bệnh mụn, bệnh lỵ amip, bạch hầu, bệnh quai bị và viêm tinh hoàn. Quả được dùng trị ho nóng nuốt đau.
    Đơn thuốc: (Ở Trung Quốc):
    1. Sưng ngón tay, ngón chân: Quả thù lù lông tuỳ lượng, giã nhỏ đắp vào chỗ đau.
    2. Bênh quai bị: Thù lù lông tươi 100g, lá Đại thanh (Đắng cay) 30g. Đường phèn vừa đủ sắc nước. Chia làm 3 lần uống trong ngày.


    No_avatar
    cay thu lu co chua dc benh roi loan than kinh tim hay ko
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print