Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bài 10. thực hành.lớp 10


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Thanh
    Ngày gửi: 22h:53' 28-01-2010
    Dung lượng: 54.0 KB
    Số lượt tải: 17
    Số lượt thích: 0 người
    Nhóm 1- Địa 4A
    BÀI 30: THỰC HÀNH

    VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC, DÂN SỐ CỦA THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ QUỐC GIA

    I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
    Sau bài học, HS cần:
    Cũng cố kiến thức đã học về địa lý cây lương thực.
    Biết cách tính bình quân lương thực theo đầu ng ười và nhận xét các số liệu.
    Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cột.
    II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    - Máy tính cá nhân.
    - Thước kẻ, bút chì,bút màu.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Vào bài:
    Trong mỗi chương, sau các bài lý thuyết đều có một baì thực hành nhằm: củng cố các kiến thức lý thuyết đã học, đồng thời cũng rèn luyện cho các em các kỹ năng vẽ và nhận xét và giải thích biểu đồ.Bài 30: thực hành vẽ và phân tích biểu đồ về mục đích đó.
    Hoạt động của giáo viên và học sinh.
    - GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành:
    A. Vẽ biểu đồ
    B. Tính bình quân lương thực đầu người và rút ra nhận xét.
    A.Vẽ biểu đồ
    HĐ1: Cả lớp
    - GV: Nhìn vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài, nêu cách vẽ biểu đồ?
    - HS:trả lời
    - GV bổ sung và chuẩn kiến thức: Vẽ một hệ tọa độ gồm:
    Hai trục tung độ:
    Một trục thể hiện số dân (triệu người)
    Một trục thể hiện sản lượng lượng lương thực (triệu tấn)
    Trục hoành thể hiện tên quốc gia.
    Mổi một quốc gia vẽ hai cột:một cột dân số, một cột thể hiện sản lượng lương thực.
    Ghi chú: - Tên biểu đồ
    - Chú giải






    HĐ2: Cá nhân/Cả lớp
    - Hai HS lên bảng vẽ, các HS còn lại tự vẽ biểu đồ vào vở.
    - GV: Sửa và nhận xét.

    B. Tính bình quân lương thực đầu người và rút ra nhận xét
    HĐ3: Cả lớp
    - GV: Nêu cách tính bình quân lương thực theo đầu người?
    - HS: Trả lời
    - GV:Chuẩn và ghi lên bảng công thức tính

    Bình quân lương thực đầu người (kg/người) = Sản lượng lương thực/số dân

    HĐ4: Làm việc theo nhóm/cặp
    Bước 1:Chia lớp thành ba nhóm làm việc theo cặp:
    Nhóm 1: Tính bình quân lương thực đầu người của hai nước Trung Quốc và Hoa Kì.
    Nhóm 2: Tính bình quân lương thực đầu người của hai nước Pháp và Inđônêxia.
    Nhóm 3: Tính bình quân lương thực trên đầu người của Việt Nam và toàn Thế giới.
    Bước 2: Cho đại diện mỗi nhóm lên bảng điền kết quả đã tính được.
    Giáo viên kiểm tra lại và cho HS ghi vào vở theo bảng :

    Bình quân lương thực đầu người của Thế giới và một số nước năm 2002
    Đơn vị: kg/người
    Nước
    Bình quân lương thực đầu người
    
    Trung Quốc
    312
    
    Hoa kì
    1040
    
    Pháp
    1161
    
    Inđônêxia
    267
    
    Ấn Độ
    212
    
    Việt Nam
    460
    
    Thế giới
    327
    
    
    Bước 3: Dựa vào bảng số liệu đã tính, các nhóm thảo luận và cử đại diện nhận xét ?
    - HS trình bày
    - GV: chuẩn kiến thức:
    Những nước đông dân:Trung Quốc, ẤnĐộ, Hoa Kì, Inđônêxia.
    Những nước có sản lượng lương thực lớn:Trung Quốc,Hoa Kì, ấn Độ.
    Những nước có bình quân lương thực đầu người cao nhất,gấp 3,5lần bình quân lương thực đầu người toàn thế giới là Hoa Kì Và Pháp.
    Trung quốc và ấn độ tuy có sản lượng lương thực cao nhưng vì dân số nhiều nhất thế giới nên bình quân lương thực đầu người thấp hơn mức bình quân toàn thế giới.Inđônêxia có sản lượng lương thực ở mức cao nhưng do dân đông nên bình quân lương thực đầu người ở mức thấp.
    Việt Nam tuy là một quốc gia đông dân song nhờ có sản lượng lương thực ngày càng tăng nên bình quân lương thực đầu người vào loại khá.

    IV. ĐÁNH GIÁ
    Thu vở một số HS của các nhóm kiểm tra bài làm.
    GV nhận xét hoạt động của các nhóm và cá nhân: Tuyên dương những nhóm và cá nhân làm bài tích cực, phê bình nhóm và cá nhân làm bài chưa nghiêm túc.
    .
    V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
    Nhắc nhở HS về nhà hoàn thiện bài trên lớp, làm bài tập củng cố.
    Chuẩn bị bài hôm sau.
    VI. PHỤ LỤC
    Bài tập củng
    Gửi ý kiến
    print