Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    GIÁO ÁN SINH 9 CẢ NĂM


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thùy Linh
    Ngày gửi: 22h:08' 31-07-2008
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 829
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 1
    Tiết 1
    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    Phần I- Di truyền và biến dị
    Chương I- Các thí nghiệm của Menđen

    Bài 1: Menđen và di truyền học
    A. Mục tiêu.
    - Học sinh trình bày được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học.
    - Hiểu được công lao to lớn và trình bày được phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen.
    - Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học.
    B. Chuẩn bị.
    - Tranh phóng to hình 1.2.
    - Tranh ảnh hay chân dung Menđen.
    C. hoạt động dạy - học.
    1. ổn định tổ chức
    - Kiểm tra sĩ số.
    - Làm quen với học sinh.
    - Chia nhóm học sinh.
    2.Kiểm tra
    3. Bài học
    VB: Di truyền học tuy mới hình thành từ đầu thế kỉ XX nhưng chiếm một vị trí quan trọng trong sinh học và Menđen là người đặt nền móng cho di truyền học. Vậy di truyền học nghiên cứu vấn đề gì? nó có ý nghĩa như thế nào? chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay.

    Hoạt động 1: Di truyền học
    Mục tiêu: Học sinh khái niệm di truyền và biến dị. Nắm được mục đích, ý nghĩa của di truyền học.

    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    
    - GV cho HS đọc khái niệm di truyền và biến dị mục I SGK.
    -Thế nào là di truyền và biến dị ?
    - GV giải thích rõ: biến dị và di truyền là 2 hiện tượng trái ngược nhau nhưng tiến hành song song và gắn liền với quá trình sinh sản.
    - GV cho HS làm bài tập ( SGK mục I.

    - Cho HS tiếp tục tìm hiểu mục I để trả lời:


    - Cá nhân HS đọc SGK.
    - 1 HS dọc to khái niệm biến dị và di truyền.

    - HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.


    - Liên hệ bản thân và xác định xem mình giống và khác bó mẹ ở điểm nào: hình dạng tai, mắt, mũi, tóc, màu da... và trình bày trước lớp.

    - Dựa vào ( SGK mục I để trả lời.
    
    
    Kết luận:
    - Khái niệm di truyền, biến dị (SGK).
    - Di truyền học nghiên cứu về cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị.
    - Di truyền học có vai trò quan trọng không chỉ về lí thuyết mà còn có giá trị thực tiễn cho khoa học chọn giống, y học và đặc biệt là công nghệ sinh học hiện đại.

    Hoạt động 2: Menđen – người đặt nền móng cho di truyền học
    Mục tiêu: HS hiểu và trình bày được phương pháp nghiên cứu Di truyền của Menđen: phương pháp phân tích thế hệ lai.

    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    
    - GV cho HS đọc tiểu sử Menđen SGK.
    - Yêu cầu HS quan sát kĩ hình 1.2 và nêu nhận xét về đặc điểm của từng cặp tính trạng đem lai?
    - Treo hình 1.2 phóng to để phân tích.
    - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và nêu phương pháp nghiên cứu của Menđen?
    - GV: trước Menđen, nhiều nhà khoa học đã thực hiện các phép lai trên đậu Hà Lan nhưng không thành công. Menđen có ưu điểm: chọn đối tượng thuần chủng, có vòng đời ngắn, lai 1-2 cặp tính trạng tương phản, thí nghiệm lặp đi lặp lại nhiều lần, dùng toán thống kê để xử lý kết quả.
    - GV giải thích vì sao menđen chọn đậu Hà Lan làm đối tượng để nghiên cứu.
    - 1 HS đọc to , cả lớp theo dõi.

    - HS quan sát và phân tích H 1.2, nêu được sự tương phản của từng cặp tính trạng.

    - Đọc kĩ thông tin SGK, trình bày được nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai.
    - 1 vài HS phát biểu, bổ sung.
    - HS lắng nghe GV giới thiệu.





    - HS suy nghĩ và trả lời.
    
    
    Kết luận:
    - Phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen (SGK).

    Hoạt động 3: Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của Di truyền học
    Mục tiêu: HS nắm được, ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu.

    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    
    - GV hướng dẫn HS nghiên cứu một số thuật ngữ.
    - Yêu cầu HS lấy thêm VD minh hoạ cho từng thuật ngữ.
    - Khái niệm giống thuần chủng: GV giới thiệu cách làm của Menđen để có giống thuần chủng về tính trạng nào đó.
    - GV giới thiệu một số kí hiệu.
    - GV nêu cách viết công thức lai: mẹ thường viết bên trái dấu x, bố thường viết bên phải. P: mẹ x bố.
    - HS thu nhận thông tin, ghi nhớ kiến thức.
    - HS lấy VD cụ thể để minh hoạ.





    - HS ghi nhớ kiến thức, chuyển thông tin vào vở.
    
    
    Kết luận:
    1. Một số thuật ngữ:
    + Tính trạng
    + Cặp tính trạng tương phản
    + Nhân tố di truyền
    + Giống (dòng) thuần chủng.
    2. Một số kí hiệu
    P: Cặp bố mẹ xuất phát
    x: Kí hiệu phép lai
    G: Giao tử
    : Đực; Cái
    F: Thế hệ con (F1: con thứ 1 của P; F2 con của F2 tự thụ phấn hoặc giao phấn giữa F1).

    4. Củng cố
    - 1 HS đọc kết luận SGK.
    - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2, 3,4 SGK trang 7.
    5. Hướng dẫn học bài ở nhà
    - Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
    - Kẻ bảng 2 vào vở bài tập.
    - Đọc trước bài 2.



















    Tiết 2
    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    Bài 2: lai một cặp tính trạng
    A. Mục tiêu.
    - Học sinh trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen.
    - Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp.
    - Hiểu và phát biểu được nội dung quy luật phân li.
    - Giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen.
    - Rèn kĩ năng phân tích số liệu và kênh hình.
    B. Chuẩn bị.
    - Tranh phóng to hình 2.1; 2.2; 2.3 SGK.
    C. hoạt động dạy - học.
    1. ổn định tổ chức
    - Kiểm tra sĩ số.
    2. Kiểm tra bài cũ
    - Trình bày nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen?
    3. Bài học
    VB: Bằng phân tích thế hệ lai, Menđen rút ra các quy luật di truyền, đó là quy luật gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay.
    1. Khi cho lai hai cây đậu hoa đỏ với nhau, F1 thu được 100% hoa đỏ. Khi cho các cây đậu F1 tự thụ phấn, F2 có cả hoa đỏ và hoa trắng. Cây đậu hoa dỏ ban đầu (P) có thuộc giống thuần chủng hay không? Vì sao?
    2. Trong các cặp tính trạng sau, cặp nào không phải là cặp tính trạng tương phản:
    a. Hạt trơn – nhăn c. Hoa đỏ – hoa vàng
    b. Thân thấp – thân cao d. Hoạt vàng – hạt lục.
    ( Đáp án: c)
    Hoạt động 1: Thí nghiệm của Menđen
    Mục tiêu: Học sinh hiểu và trình bày được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen, phát biểu được nội dung quy luật phân li.

    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    
    - GV hướng dẫn HS quan sát tranh H 2.1 và giới thiệu sự tự thụ phấn nhân tạo trên hoa đậu Hà Lan.
    - GV giới thiệu kết quả thí nghiệm ở bảng 2 đồng thời phân tích khái niệm kiểu hình, tính trạng trội, lặn.
    - Yêu cầu HS: Xem bảng 2 và điền tỉ lệ các loại kiểu hình ở F2 vào ô trống.
    - Nhận xét tỉ lệ kiểu hinìh ở F1; F2?
    - GV nhấn mạnh về sự thay đổi giống làm bố và làm mẹ thì kết quả phép lai vẫn không thay đổi.
    - Yêu cầu HS làm bài tập điền từ SGK trang 9.
    - Yêu cầu HS đọc lại nội dung bài tập sau khi đã điền.
    - HS quan sát tranh, theo dõi và ghi nhớ cách tiến hành.


    - Ghi nhớ khái niệm.

    - Phân tích bảng số liệu, thảo luận nhóm và nêu được:
    + Kiểu hình F1: đồng tính về tính trạng trội.
    + F2: 3 trội: 1 lặn

    - Lựa chọn cụm từ điền vào chỗ trống:
    1. đồng tính
    2. 3 trội: 1 lặn
    - 1, 2 HS đọc.
    
    
    Kết luận:
    a. Thí nghiệm:
    - Lai 2 giống đậu Hà Lan khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản
    VD: P: Hoa đỏ x Hoa trắng
    F1: Hoa đỏ
    F2: 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
    b. Các khái niệm:
    - Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng của cơ thể.
    - Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ở F1.
    - Tính trạng lặn là tính trạng đến F2 mới được biểu hiện.
    c. Kết quả thí nghiệm – Kết luận:
    Khi lai hai cơ thể bô smẹ khác nhau về 1 cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, F2 có sự phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn.

    Hoạt động 2: Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
    Mục tiêu: HS giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan niệm của Menđen.

    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    
    - GV giải thích quan niệm đương thời và quan niệm của Menđen đồng thời sử dụng H 2.3 để giải thích.












    - Do đâu tất cả các cây F1 đều cho hoa đỏ?
    - Yêu cầu HS:
    - Hãy quan sát H 2.3 và cho biết: tỉ lệ các loại giao tử ở F1 và tỉ lệ các loại hợp tử F2?
    - Tại sao F2 lại có tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng?
    - GV nêu rõ: khi F1 hình thành giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về 1 giao tử và giữ nguyên bản chất của P mà không hoà lẫn vào nhau nên F2 tạo ra:
    1AA:2Aa: 1aa
    trong đó AA và Aa cho kiểu hình hoa đỏ, còn aa cho kiểu hình hoa trắng.
    - Hãy phát biểu nội dung quy luật phân li trong quá trình phát sinh giao tử?
    - HS ghi nhớ kiến thức, quan sát H 2.3
    + Nhân tố di truyền A quy định tính trạng trội (hoa đỏ).
    + Nhân tố di truyền a quy định tính trạng trội (hoa trắng).
    + Trong tế bào sinh dưỡng, nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp: Cây hoa đỏ thuần chủng cặp nhân tố di truyền là AA, cây hoa trắng thuần chủng cặp nhân tố di truyền là aa.
    - Trong quá trình phát sinh giao tử:
    + Cây hoa đỏ thuần chủng cho 1 loại giao tử: a
    + Cây hoa trắng thuần chủng cho 1 loại giao tử là a.
    - ở F1 nhân tố di truyền A át a nên tính trạng A được biểu hiện.
    - Quan sát H 2.3 thảo luận nhóm xác định được:
    GF1: 1A: 1a
    + Tỉ lệ hợp tử F2
    1AA: 2Aa: 1aa
    + Vì hợp tử Aa biểu hiện kiểu hình giống AA.
    
    
    Kết luận:
    Theo Menđen:
    - Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định (sau này gọi là gen).
    - Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về mộ
    No_avatar

    Chao moi nguoi!

    Cho tôi hoi tai sao toi tai bai giang mon sinh hoc ve may tinh chi hien len toan mat ma. Bai giang nay su dung font chu gi?

    Xin cam on !

    No_avatar
    THử chuyển qua thằng Arian hay Times new roman xem.
    No_avatar
    Xin cám ơn anh Nguyễn Chung Văn, tôi đã chuyển nhiều font chữ rồi nhưng vẫn không được . Không biết là bài giảng này sử dụng vietkey, unikey hay là cái gì khác
    No_avatar

    Dùng font VNI thử  xem bác ạ. Cánh miền nam hay dùng.

    No_avatar
    tai GA sinh ve ma khong doc noi toan mat dau thoi. lam toi mat bao nhieu diem
     
    Gửi ý kiến
    print