Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bai du thi: Tim hieu luât binh dang goi


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hà Văn Đạo
    Ngày gửi: 06h:39' 25-12-2009
    Dung lượng: 13.4 KB
    Số lượt tải: 436
    Số lượt thích: 0 người
    Bài thi tìm hiểu: Luật bình đẳng giới

    Câu 1: Luật bình đẳng giới được quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày, tháng, năm nào? Có hiệu lực kể từ ngày, tháng năm nào?
    Luật bình đẳng giới đã được Quốc hội nước Cộng hoà hội chủ nghĩa Việt Nam khoá Xi, kì họp thứ 10 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2006. Bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2007.

    Câu 2: Trình bày bố cục và phạm vi điều chỉnh của Luật bình đẳng giới?
    Về bố cục: Luật bình đẳng giới bao gồm 6 chương, 44 điều.
    Chương I: Những quy định chung ( từ điều 1 đến điều 10)
    Chương II: Bình đẳng giới trong các lĩnh vực đời sống xã hội và gia đình (từ điều 11 đến điều 18).
    Chương III: Các biện pháp đảm bảo bình đẳng giới (từ điều 25 đến điều 34).
    Chương IV: Thanh tra, giám sát và xử lí vi phạm luật về bình đẳng giới( từ điều 35 đến điều 42).
    Chương V: Điều khoản thi hành ( từ điều 43 đến điều 44)
    Về phạm vi điều chỉnh luật: Luật bình đẳng giới quy định nguyên tắc bình đẳng giới trong các lĩnh vực khác của đời sống xã hội và gia đình, biện pháp đảm bảo bình đẳng giới, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân trong việc thực hiện bình đẳng giới. ( Theo điều 1)
    Cõu 3: Thế nào là bỡnh đẳng giới ? Mục tiêu của bỡnh đẳng giới là gỡ ? 1.1. Theo khoản 3, Điều 5 Luật Bỡnh đẳng giới: Bỡnh đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trũ ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mỡnh cho sự phỏt triển của cộng đồng, của gia đỡnh. Nam và nữ cú quyền thụ hưởng như nhau về mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xó hội và gia đỡnh. 1.2. Theo Điều 4, Luật Bỡnh đẳng giới: Mục tiêu bỡnh đẳng giới là xoá bỏ phân biệt đối xử về giới, tạo cơ hội như nhau cho nam và nữ trong phát triển kinh tế - xó hội và phỏt triển nguồn nhõn lực, tiến tới bỡnh đẳng giới thực chất giữa nam, nữ và thiết lập, củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ giữa nam, nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống xó hội và gia đỡnh.
    Câu 4: Hãy nêu những nguyên tác cơ bản về bình đẳng giới và chính sách của nhà nước về bình đẳng giới?
    * Điều 6, Luật bình đẳng giới quy định những nguyên tác cơ bản về bình đẳng giới như sau:
    Nam, nữ bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.
    Nam, nữ không bị phân biệt đối xử về giới.
    Biện pháp thú đẩy bình đẳng giới không bị coi là phân biệt đối xứ về giới.
    Chính sách bảo vệ và hỗ trợ người mẹ không bị coi là phân biệt đối xử về giới.
    Bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng và thực thi pháp luật.
    Thực hiện bình đẳng giới là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân.
    * Điều 7 luật bình đẳng giới quy định chính sách của nhà nước về bình đẳng giới:
    Bảo đảm bình đẳng giới trong mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và gia đình; hỗ trợ và tạo điều kiện cho nam, nữ phát huy khả năng, có cơ hội như nhau để tham gia vào quá trình phát triển và thụ hưởng thành quả của sự phát triển.
    Bảo vệ, hỗ trợ người mẹ khi mang thai, sinh con và nuôi con nhỏ; tạo điều kiện cho nam, nữ chia sẻ công việc gia đình.
    Áp dụng những biện pháp thích hợp để xoá bỏ phong tục, tập quán lạc hậu cản trở thực hiện mục tiêu bình đẳng giới.
    Khuyến khích cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân tham gia các hoạt động thúc đẩy bình đẳng giới.
    Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới tại vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; hỗ trợ những điều kiện cần thiết để nâng cao chỉ số phát triển giới đối với các ngành, lĩnh vực và các địa phương mà chỉ số giới thấp hơn chỉ số ở các vùng khác.
    Câu 5: Theo quy định của luật bình đẳng giới, vấn đề bình đẳng giới được đề cập trong lĩnh vực nào của đời sống xã hội và gia đình? Hãy nêu các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong các lĩnh vực đó?
    * Vấn đề bình đẳng giới được đề cập trong 8 lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình quy định trong luật bình đẳng giới, đó là:
    Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị ( điều 11) .
    Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế (điều 12)
    Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động (điều 13)
    Bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo (điều 14)
    Bình đẳng giới trong lĩnh vực khoa học và công nghệ (điều 15)
    Bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hoá thông tin, thể dục thể thao(điều 16)
    Bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế (điều 17)
    Bình đẳng giới trong lĩnh vực gia đình (điều 18)
    Luật bình đẳng giới quy định các biện pháp thúc dẩy bình đẳng giới cụ khuyến thể trong các lĩnh vực như sau:
    Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị (khoản 5 điều 11), bao gồm:
    + Đảm bảo tỉ lệ thích đáng nữ đại biểu quốc hội. đại biểu hội đồng nhân dân phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới;
    + Đảm bảo tỉ lệ thích đáng nữ trong bổ nhiệm các chức danh trong cơ quan nhà nước phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới;
    Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế (khoản 2 điều 12), bao gồm:
    + Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu tiên về thuế và tài chính theo quy định của pháp luật;
    + Lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ tín dụng, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư theo quy định của pháp luật.
    Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động (khoản 3 điều 13), bao gồm:
    + Quy định tỉ lệ nam, nữ được tuyển dụng lao động;
    + Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho lao động nữ;
    + Người sử dụng lao động tạo điều kiện vệ sinh an toàn lao động cho lao động nữ làm việc trong một số ngành, nghề nặng nhọc nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại.

    Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo (khoản 5 điều 14), bao gồm:
    + Quy định tỉ lệ nam, nữ tham gia học tập đào tạo;
    + Lao động nữ trong khu vực nông thôn được dạy nghề theo quy định của pháp luật.

    Câu 6: Hãy nêu những hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới?
    * Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hoá thông tin, thể dục thể thao, y tế được quy định tại Điều 40 luật bình đẳng giới, cụ thể như sau:
    Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị bao gồm:
    Cản trở việc nam hoặc nữ tự ứng cử, được giới thiệu ứng cử đại biểu quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân, vào cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp vì định kiến giới.
    Không thực hiện hoặc cản trở việc bổ nhiệm nam, nữ vào cương vị quản lí, lãnh đạo vào các chức danh chuyên môn vì định kiến giới;
    Đặt ra và thực hiện quy định có sự phân biệt và đối sử về giới trong các hương ước, quy ]ớc của cộng đồng hoặch trong quy định, quy chế của cơ quan tổ chức.
    2 . Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế bao gồm:
    - Cản trở việc nam hoặc nữ thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động kinh doanh vì định kiến giới;
    - Tiến hành quảng cáo thương mại gây bất lợi cho các chủ doanh nghiệp, thương nhân của một giới nhất định.
    3. Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động bao gồm:
    - Áp dụng các điều khoản khác nhau trong tuyển dụng lao động nam và lao động nữ đối với cùng một việc làm mà nam, nữ điều điều có trình độ và năng lực thực hiện như nhau, trừ trường hợp thúc đẩy bình đẳng giới;
    - Từ chối tuyển dụng hoặc tuyển dụng hạn chế lao động, sa thải hoặc cho thôi việc với người lao động vì lí do giới tính hoặc do việc mang thai, sinh con, nuôi con nhỏ;
    - Phân công công việc mang tính chất đối xử phân biệt nam, nữ dẫn đến chênh lệch về thu nhập hoặc áp dụng mức trả lương khác nhau cho những người lao động có cùng trình độ, năng lực vì lí do giới tính;
    - Không thực hiện các quy định của pháp luật lao động quy định riêng đối với lao động nam và nữ.
    4. Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo bao gồm:
    - Quy định tuổi đào tạo, tuổi tuyển sinh khác nhau giữa nam và nữ;
    - Vận động hoặc ép buộc người khác nghỉ học vì lí do giới tính;;
    - Từ chối tuyển sinh người có có đủ điều kiện vào các khoá đào tạo, bồi dưỡng vì lí do giới tính hoặc lí do mang thai, sinh con, nuôi con nhỏ;
    - Giáo dục hướng nghiệp, biên soạn phổ biến sách giáo khoa có định kiến giới.
    5. Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực khoa học và công nghệ bao gồm:
    - Cản trở việc nam hoặc nữ thành tham gia hoạt động khoa học, công nghệ
    - Từ chối việc tham gia của một giới trong các khoá đào tạo về khoa học và công nghệ;
    6. Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao bao gồm:
    - Cản trở việc nam hoặc nữ thành tham gia vào sáng tác, phê bình văn học, nghệ thuật, biểu diễn và tham gia các hoạt động văn hoá khác vì định kiến giới;
    - Sáng tác, lưu hành, cho phép xuất bản các tác phẩm dưới bất kì thể loại và hình thức nào để cổ vũ, tuyên truyền bất bình đẳng giới;
    - Truyền bá tư tưởng, tự mình thực hiện hoặc xúi giục người khác thực hiện phong tục tập quán lạc hậu mang tích chất phân biệt đối xử về giới dưới mọi hình thức;
    7. Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế bao gồm;
    - Cản trở, xúi giục hoặc ép buộc người khác không tham gia các hoạt động giáo dục sức khoẻ ví định kiến giới
    - Lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức hoặc xúi giục, ép buộc người khác phá thai vì giới của thai nhi.
    * Theo điều 41, các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong gia đình bao gồm:
    - Cản trở thành viên trong gia đình có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật tham gia địn đoạt tài sản thuộc sở hữu chung của hộ gia đình vì lí do giới tính.
    - Không cho phép hoặc cản trở thành viên trong gia đình tham gia ý kiến vào việc sử dụng tài sản chung của gia đình, thực hiện các hoạt động tạo thu nhập hoặc đáp ứng các nhu cầu khác của gia đình vì định kién giới/
    - Đối xử bất bình đẳng với các thành viên trong gia đình vì lí do giới tính.
    - Hạn chế việc đi họp hoặc hoặc ép buộc thành viên trong gia đình bỏ học vì lí do giới tính.
    - Áp đặt việc thực hiện lao động gia đình, thực hiện biện pháp tránh thai, triệt sán như là trách nhiệm của th
    No_avatar

    bai viet hay do....Thè lưỡi

     

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print