Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài tập Al và hợp chất (có lời giải)

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Trần Thị Tú Anh
    Ngày gửi: 00h:27' 08-07-2008
    Dung lượng: 302.0 KB
    Số lượt tải: 270
    Số lượt thích: 0 người
    Phần A: Bài tập có lời giải
    Đề bài
    446. Nêu hiện tượng và viết các phương trình phản ứng trong các trường hợp sau:
    a. Nhỏ dần dần dung dịch KOH vào dung dịch Al2(SO4)3.
    b. Nhỏ dần dần dung dịch AlCl3 vào dung dịch NaOH.
    c. Cho Na kim loại vào dung dịch AlCl3.

    447. Nhôm tan được dễ dàng trong dung dịch kiềm mạnh (ví dụ dung dịch NaOH) giải phóng hidro. Có thể nói nhôm là kim loại lưỡng tính hay không? Tại sao? Kiềm giữ vai trò gì trong phản ứng này? Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

    448. (Trích đề thi ĐH và CĐ khối B - 2004)
    Cho hỗn hợp A gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO. Cho khí CO dư đi qua A nung nóng được chất rắn B. Hoà tan B vào dung dịch NaOH dư, được dung dịch C và chất rắn D. Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch C. Hoà tan chất rắn D vào dung dịch HNO3 loãng (phản ứng tạo khí NO). Viết các phương trình phản ứng.

    449. Cho hỗn hợp A gồm 4,6 gam Na và 8,1 gam Al. Tính số mol khí H2 thu được khi:
    1. Cho A vào một lượng H2O dư.
    2. Cho A vào một lượng dung dịch NaOH dư.

    450. Hoà tan hết m gam hỗn hợp gồm Al và Na bằng dung dịch NaOH dư, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và dung dịch A. Sục khí CO2 vào A tới khi lượng kết tủa không thay đổi nữa thu được 15,6 gam kết tủa.
    Viết phương trình phản ứng và tính m.

    451. Hỗn hợp bột A gồm Ba và Al.
    Cho m gam A vào một lượng nước dư thu được 0,25 mol khí H2.
    Cho m gam A vào dung dịch NaOH dư thu được 0,4 mol khí H2.
    Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính m.

    452. Bình A chứa 300 mL dung dịch AlCl3 1M.
    Cho 500 mL dung dịch NaOH vào bình A thu được 15,6 gam kết tủa. Tính nồng độ mol/L của dung dịch NaOH đã dùng.
    453. Hoà tan hết 0,81 gam bột nhôm vào 550 mL dung dịch HCl 0,2M thu được dung dịch A. Tính thể tích dung dịch NaOH 0,5 M cần thêm vào dung dịch A để:
    a. Thu được lượng kết tủa lớn nhất.
    b. Thu được 0,78 gam kết tủa.

    454. Cho 3,87 gam hỗn hợp A gồm Mg và Al vào 250 mL dung dịch X chứa axit HCl 1M và axit H2SO4 0,5M được dung dịch B và 4,368 lít khí H2 ở đktc.
    1. Hãy chứng minh rằng trong dung dịch B vẫn còn dư axit.
    2. Tính khối lượng của các kim loại trong hỗn hợp A.
    3. Tính thể tích dung dịch C gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M cần để trung hoà hết lượng axit dư trong dung dịch B.

    455. Cho 5,2 gam hỗn hợp A gồm Al, Fe, Cu tác dụng với 20 mL dung dịch NaOH 6M, thu được 2,688 lít khí ở đktc, sau đó thêm tiếp 400 mL dung dịch axit HCl 1M và đun nóng đến khi khí H2 ngừng thoát ra. Lọc tách hỗn hợp chất rắn B.
    Cho B tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch C và 0,672 lít khí NO (đo ở đktc).
    Cho C tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo kết tủa D. Nung D ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được chất rắn E. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn.
    1. Tính khối lượng các kim loại trong A.
    2. Tính khối lượng chất rắn E.

    456. Cho m gam hỗn hợp A gồm Al, Mg, Cu. Hoà tan m gam A trong dung dịch NaOH dư, thu được 3,36 lít khí H2 ở đktc và phần không tan B. Hoà tan hết B trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 2,24 lít khí SO2 ở đktc và dung dịch C. Cho C phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa D. Nung kết tủa D tới khối lượng không đổi, thu được chất rắn E. Cho E phản ứng với một lượng khí H2 dư đun nóng thu được 5,44 gam chất rắn F. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
    Tính khối lượng của các chất trong A và F.

    457. Hoà tan hoàn toàn 2,16 gam kim loại M trong 500 mL dung dịch HNO3 0,6M thu được dung dịch A (không chứa muối NH4NO3) và 604,8 mL hỗn hợp khí N2 và N2O ở đktc. Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí này so với H2 là 18,445.
    Mặt khác, hoà tan hoàn toàn 7,038 gam Na kim loại vào 400 mL dung dịch HCl x mol/L thu được khí H2 và dung dịch E.
    Trộn dung dịch A với dung dịch E thu được 2,34 gam kết tủa.
    1. Xác định kim loại M.
    2. Xác định nồng độ mol/L của dung dịch HCl đã dùng.

    458. Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm với 84,15 gam hỗn hợp bột Al và Fe2O3. Chia hỗn hợp chất rắn thu được sau phản ứng thành 2 phần.
    Phần một có khối lượng 28,05 gam cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,175 mol H2.
    Phần hai cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 0,15 mol H2.
    1. Tính khối lượng các chất trong hỗn hợp đầu.
    2. Tính hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm.

    459. Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm với Fe2O3 trong điều kiện không có không khí. Chia hỗn hợp sau phản ứng đã trộn đều thành 2 phần.
    Phần một có khối lượng 67 gam cho tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thấy có 16,8 lít H2 bay ra.
    Hoà tan phần 2 bằng một lượng dư dung dịch HCl thấy có 84 lít H2 bay ra.
    Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở đktc.
    1. Viết phương trình phản ứng xảy ra.
    2. Tính khối lượng Fe thu được trong quá trình nhiệt nhôm.

    460. Hoà tan hoàn toàn một lượng oxit FexOy bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 4,48 lít khí SO2 ở đktc, phần dung dịch chứa 240 gam một loại muối sắt duy nhất.
    1. Xác định công thức của oxit sắt.
    2. Trộn 5,4 gam bột Al và 23,2 gam bột oxit sắt ở trên rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm, giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử trực tiếp FexOy thành Fe. Hoà tan hết hỗn hợp chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 20% ( d = 1,4 g/mL) thì thu được 5,376 lít khí H2 ở đktc.
    a. Tính hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm.
    b. Tính thể tích tối thiểu dung dịch H2SO4 20% đã dùng.

    461. Một hỗn hợp A gồm bột Al và Fe3O4. Đun nóng hỗn hợp cho phản ứng hoàn toàn trong môi trường không có không khí thu được hỗn hợp B. Cho B phản ứng với dung dịch NaOH dư sinh ra 6,72 lít khí H2. Còn khi cho B tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 26,88 lít khí H2.
    1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
    2. Tính số gam từng chất trong hỗn hợp A và B.
    3. Tính thể tích dung dịch HNO3 10% (d = 1,2 g/mL) để hoà tan vừa hết hỗn hợp A (Biết khí duy nhất thoát ra là NO).
    Các khí đo ở đktc .

    462. (Trích đề thi ĐH và CĐ khối B - 2002)
    Cho hỗn hợp A có khối lượng m gam gồm bột Al và sắt oxit FexOy. Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp B. Nghiền nhỏ, trộn đều B rồi chia thành hai phần. Phần một có khối lượng 14,49 gam được hoà tan hết trong dung dịch HNO3 đun nóng, thu được dung dịch C và 3,696 lít khí NO duy nhất ở đktc. Cho phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng thấy giải phóng 0,336 lít khí H2 ở đktc và còn lại 2,52 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
    1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
    2. Xác định công thức của sắt oxit và tính m.

    463. Hoà tan 13,9 gam một hỗn hợp A gồm Mg, Al, Cu bằng V mL dung dịch HNO3 5M (vừa đủ), giải phóng ra 20,16 lít khí NO2 duy nhất ở đktc và dung dịch B. Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch B, lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao tới khối lượng không đổi thu được chất rắn D, dẫn luồng khí H2 dư đi qua D đun nóng thu được 14,40 gam chất rắn E.
    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
    1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
    2. Tính % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A.
    3. Tính V.

    464. Một hỗn hợp A gồm Ba và Al.
    Cho m gam A tác dụng với H2O dư, thu được 1,344 lít khí, dung dịch B và phần không tan C.
    Cho 2m gam A tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 20,832 lít khí.
    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đều đo ở đktc.
    1. Tính khối lượng của từng kim loại trong m gam A.
    2. Cho 50 mL dung dịch HCl vào dung dịch B. Sau khi phản ứng xong, thu được 0,78 gam kết tủa. Xác định nồng độ mol/L của dung dịch HCl.

    465. Hỗn hợp bột E gồm 3 kim loại là K, Al, Fe được chia thành 3 phần bằng nhau:
    Phần 1: Cho tác dụng với H2O lấy dư tạo ra 4,48 lít khí.
    Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch KOH dư tạo ra 7,84 lít khí.
    Phần 3: Hoà tan hết trong 0,5 lít dung dịch H2SO4 1,2M tạo ra 10,08 lít khí và dung dịch A.
    1. Tính số gam mỗi kim loại trong hỗn hợp E.
    2. Cho dung dịch A tác dụng với 240 gam dung dịch NaOH 20% thu được kết tủa, lọc rửa kết tủa rồi nung trong không khí tới khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Tính m.

    lời giải
    446. a. Ban đầu xuất hiện ngay kết tủa keo trắng Al(OH)3:
    AlCl3 + 3KOH  Al(OH)3 + 3KCl
    Sau một thời gian, kết tủa Al(OH)3 tạo thành tan dần khi cho kiềm dư:
    Al(OH)3 + KOH  KAlO2 + 2H2O
    b. Ban đầu xuất hiện kết tủa keo trắng Al(OH)3 và kết tủa tan ngay:
    AlCl3 + 4NaOH  NaAlO2 + 3NaCl
    Sau một thời gian, lại xuất hiện kết tủa Al(OH)3 khi cho AlCl3 dư:
    3NaAlO2 + AlCl3 + 3H2O  2Al(OH)3 + 3NaCl
    c. Natri tác dụng mạnh với nước tạo thành NaOH và giải phóng hidro:
    2Na + 2H2O  2NaOH + H2
    Đồng thời xuất hiện kết tủa Al(OH)3 màu trắng:
    AlCl3 + 3NaOH  Al(OH)3 + 3NaCl
    Sau đó nếu cho dư Na sẽ tạo ra thêm NaOH để hoà tan kết tủa tạo ra:
    Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2O

    447. Nếu thanh nhôm được phủ lớp oxit bảo vệ thì ban đầu nó sẽ bị phá huỷ trong dung dịch NaOH:
    Al2O3 + 2NaOH  2NaAlO2 + H2O
    Sau khi không còn lớp oxit bảo vệ, nhôm phản ứng trực tiếp với nước, phản ứng diễn ra trên bề mặt Al:
    2Al + 6H2O  2Al(OH)3 + 3H2
    Trong dung dịch NaOH, lớp Al(OH)3 tạo thành trên bề mặt nhôm lại bị hoà tan:
    Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2O
    Sau đó thanh Al không còn lớp hidroxit bảo vệ lại tiếp
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng