Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án Ngữ văn 8 tuần 32


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Sĩ Điền (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:17' 18-06-2008
    Dung lượng: 87.5 KB
    Số lượt tải: 348
    Số lượt thích: 0 người
    GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 (HKII)
    Tuần 32
    BÀI 31:

    Tiết 125: Tổng kết phần Văn
    Tiết 126: Ôn tập phần tiếng Việt HKII.
    Tiết 127: Văn bản tường trình.
    Tiết 128: Luyện tập văn bản tường trình.


    MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
    Giúp học sinh:
    Bước đầu cũng cố, hệ thống hoá kiến thức văn học qua các văn bản đã học trong SGK lớp 8( trừ các văn bản tự sự và nhật dụng ), khắc sâu những kiến thức cơ bản của những văn bản tiêu biểu.
    Tập trung ôn tập kỹ hơn cụm văn bản thơ ( các bài 18,19,20 và 21)
    Củng cố những kiến thức Tiếng Việt đã học trong HKII: các kiểu câu - Hành động nói - Lựa chọn trật tự từ trong câu.
    Củng cố những kiến thức Tiếng Việt đã học trong HKII: các kiểu câu - Hành động nói - Lựa chọn trật tự từ trong câu.
    Hiểu được những trường hợp cần viết văn bản tường trình.
    Nắm được những đặc điểm của văn bản tường trình.
    Biết cách làm một văn bản tường trình đúng quy cách.
    Ôn tập lại những tri thức về văn bản tường trình (mục đích, yêu cầu, cấu tạo của một bản tường trình).
    Nâng cao năng lực viết tường trình của học sinh.


    Tiết 125: TỔNG KẾT PHẦN VĂN


    I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
    II.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
    Ổn định.
    Kiểm tra bài cũ.
    Bài mới
    Chuẩn bị:
    - Học sinh làm bài tập hợp bảng thống kê các văn bản tác phẩm văn học đã học ( theo mẫu SGK) : cụm văn bản thơ.
    -GV cần hướng dẫn học sinh tuân thủ những điều ghi chú dưới mẫu thống kê trong SGK
    Tiến trình hoạt động
    Hoạt động 1:
    -Giáo viên yêu cầu lần lượt từng học sinh trình bày bảng thống kê đã chuẩn bị của mình
    -HS khác nhận xét
    -Giáo viên sửa chữa và ghi đầy đủ lên bảng. HS đối chiếu bổ sung sai sót.
    CÂU HỎI:
    1. Hãy đọc thuộc lòng bài thơ "Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác".
    2. Tìm những chi tiết trong bài nói lên khí phách và phong thái ung dung của người tù?

    1. Hãy đọc thuộc lòng bài thơ "Đập đá ở Côn Lôn"
    2. Chỉ ra những câu thơ có hai lớp nghĩa?
    3.Nêu nội dung của hai lớp nghĩa đó?

    1. Đọc chính xác bài thơ "Muốn làm thằng Cuội"
    2. Em hiểu gì về tâm hồn lãng mạn từ bài thơ này?

    1.Lịch sử dân tộc được nhắc đến qua những câu thơ nào?

    1. Đọc thuộc lòng 2 đoạn bài thơ "Nhớ rừng"
    2. Tìm những chi tiết diễn tả nét oai hùng của con hổ ngày xưa?
    1. Đọc thuộc lòng bài thơ "Ông đồ"
    2. Theo em, trong bài có những lời thơ nào buồn nhất? Vì sao?

    1. Đọc thuộc lòng bài thơ "Khi con tu hú"
    2. Cảnh sắc mùa hè được miêu tả như thế nào?

    TRẢ LỜI:
    VĂN BẢN
     TÁC GIẢ
     THỂ LOẠI
     GIÁ TRỊ NỘI DUNG
    
    Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
    Phan Bội Châu
    (1867-1940)
    Thất ngôn bát cú Đường luật
    Bằng giọng điệu hào hung, có sức lôi cuốn mạnh mẽ " Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác " đã thể hiện phong thái ung dung , đường hoàng và khí phách kiên cường, bất khuất vượt lên trên tù ngục khốc liệt của nhà chí sĩ yêu nước Phan Bôi Châu.
    
    Đập đá ở Côn Lôn
    Phan Châu Trinh (1872-1926)
    Thất ngôn bát cú Đường luật
    Bằng bút pháp lãng mạn và giọng điệu hào hùng, bài thơ giúp cho ta cảm nhận một hình tượng đẹp lẫm liệt , ngang tàng của người anh hùng cứu nước dù gặp bước nguy nan nhưng vẫn không sờn lòng đổi chí.
    
    Muốn làm thằng Cuội
    Tản Đà (1889-1939)
    Thất ngôn bát cú Đường luật
    Bài thơ là tâm sự của một con người bất hoà sâu sắc với thực tại tầm thường xấu xa, muốn thoát ly mộng tưởng lên cung trăng để bầu bạn với chị Hằng.
    
    Hai chữ nước nhà
    Trần Tuấn Khải (1895-1983)
    Song thất lục bát
    Mượn một câu chuyện lịch sử tác giả bộc lộ cảm xúc của mình và khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước của đồng bào.
    
    Nhớ rừng
    Thế Lữ (1907-1989)
    Thơ 8 chữ (thơ mới)
    Mượn lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú, Thế Lữ diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và niềm khao khát tự do mãnh liệt bằng những vần thơ tràn đầy cảm xúc, lãng mạn. Bài thơ đã khởi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thuở ấy.
    
    Ông đồ
    Vũ Đình Liên (1913-1996)
    Thơ 5 chữ (thơ mới)
    Bài thơ thể hiện sâu sắc tình cảnh đáng thương của "ông đồ". Qua đó toát lên niềm cảm thương chân thành trước một lớp người đang tàn tạ và nỗi tiếc nhớ người xưa của nhà thơ.
    
    Quê hương
    Tế Hanh (1921)
    Thơ 8 chữ (thơ mới)
    "Quê hương" đã vẽ ra một bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khoẻ khoắn đầy sức sống của người dân chìa và sinh hoạt lao động làng chài. Bài thơ cho thấy tình cảm quê hương trong sáng tha thiết của nhà thơ.
    
    Khi con tu hú
    Tố Hữu (1920-2002)
    Lục bát
    Bài thơ thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống và niềm khát khao tự do cháy bỏng của người chiến sĩ Cách Mạng trong cảnh tù đày.
    
    Tức cảch Pác Bó
    Hồ Chí Minh (1890-1969)
    Thất ngôn tứ tuyệt
    Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó. Với Người, làm cách mạng và sống hoà hợp với thiên nhiên là niềm vui lớn.
    
    Ngắm trăng
    Hồ Chí Minh
    Thất ngôn tứ tuyệt
    Tình yêu thiên nhiên đến say mê và phong thái ung dung của Bác Hồ ngay cả trong cảnh tù ngục cực khổ tối tăm.
    
    Đi đường
    Hồ Chí Minh
    Thất ngôn tứ tuyệt
    Bài thơ mang ý nghĩa tư tưởng sâu sắc: từ việc đi đường núi đã gợi ra chân lý đường đời: vượt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang.
    
    
    Hoạt động 2:
    ? Em có nhận thấy gì về sự khác biệt nổi bật về hình thức nghệ thuật giữa các văn bản thơ: "Đập đá ở Côn Lôn", "Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác" và "Nhớ rừng", "Ông đồ", "Quê hương"?
    - GV có thể yêu cầu học sinh chỉ sự khác biệt đó về số câu, chữ trong hai chùm thơ cổ và thơ mới.
    - GV hướng dẫn và so sánh cho học sinh hiểu.
    THƠ CỔ
    - Số câu, số chữ được hạn định.

    - Luật bằng trắc, phép đối, quy tắc gieo vần rất chặt chẽ.

    -> Thơ cũ
     THƠ MỚI
    - Số câu, số chữ trong câu không hạn định, không bằng nhau.
    - Lời thơ tự nhiên, không có tính chất ước lệ, khuôn sáo, cảm xúc chân thật.
    -> Thơ tự do
    
    
    Hoạt đông 3:
    Giúp học sinh chọn lựa (sau đó chép lại) những cạu thơ học sinh cho là hay nhất trong 4 bài thơ.


    (((((((((((((((((

















    TIẾT 126:

    ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA PHẦN TIẾNG VIỆT

    I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
    II.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
    Ổn định.
    Kiểm tra bài cũ.
    Bài mới
    Chuẩn bị:
    - Học sinh ôn tập kiến thức.
    - Chuần bị làm bài tập ôn tập.
    - GV nên chia cho các nhóm phụ trách từng phần, trình bày kết quả trước lớp.
    I. Các kiểu câu:
    BT1: Nhận diện kiểu câu trần thuật.
    Câu (1): câu trần thuật ghép, có một vế là dạng câu phủ định.
    Câu (2): câu trần thuật đơn.
    Câu (3): câu trần thuật ghép, vế sau có một vị ngữ phủ định.
    BT2: Đặt câu nghi vấn dựa theo nội dung câu (2).
    - Cái bản tính tốt của người ta có thể bị những gì che lấp mất? (câu bị động).
    - Những gì có thể che lấp mất cái bản tính tốt của người ta? (câu chủ đông)
    (Theo cách đó, Gv hướng dẫn học sinh thực hiện một số câu nghi vấn khác)
    BT3: Đặt câu cảm thán chứa một trong những từ "vui - buồn - hay - đẹp"
    - Tạo ra những kiểu câu cảm thán khác nhau từ một từ cho sẵn.
    - Tuỳ trình độ lớp học, GV có thể hỏi thêm học sinh về tình huống sử dụng câu cảm thán do học sinh tự đặt ra.
    BT4:
    - Nhận biết cách dùng các kiểu câu.
    - Giúp học sinh xác định đúng mục đích dùng câu.
    Gợi ý:
    a. - Câu trần thuật: (1), (3), (6)
    - Câu cầu khiến: (4)
    - Câu nghi vấn: (2), (5), (7)
    b. Câu nghi vấn dùng để hỏi là câu (7)
    c. Câu nghi vấn không được dùng để hỏi: (2), (5)
    - Câu (2): biểu lộ sự ngạc nhiên.
    - Câu (5): dùng để giải thích.

    II. Hành động nói:
    BT1: Nhận diện các hành động nói
    TT
     CÂU ĐÃ CHO
     HÀNH ĐỘNG NÓI
    
    (1)
     Tôi bật cười bảo lão
    Kể
    
    (2)
    - Sao cụ lo xa quá thế?
    Bộc lộ cảm xúc
    
    (3)
    - Cụ còn khoẻ lắm, chưa chết đâu mà sợ!
    Nhận định
    
    (4)
    - Cụ cứ để tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy hay!
    Đề nghị
    
    (5)
    - Tội gì bây giờ nhịn đói tiền để lại?
    Giải thích
    
    (6)
    - Không, ông giáo ạ!
    Phủ định, bác bỏ
    
    (7)
    - An mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu?
    Hỏi
    
    BT2: Tổng kết ba phương diện quan trọng của việc sử dụng câu trong giao tiếp, đặt chúng ta trong mối quan hệ với nhau.
    (Các nội dung trong bảng tổng kết học sinh dựa vào BT4/ Phần I và BT1/ Phần II để thực hiện)
    Lưu ý cách dùng kiểu câu để thực hiện hành động nói: cách dùng trực tiếp và cách dùng gián tiếp.
    BT3:
    - Viết một hoặc vài ba câu.
    - Xác định mục đích của hành động nói.
    a. Mục đích của hành động nói: cam kết
    - Tôi xin cam kết từ nay không tham gia đua xe trái phép nữa.
    - Tôi xin cam kết từ nay không tổ chức đánh bạc nữa.
    b. Mục đích của hành động nói: hứa hẹn
    - Em xin hứa sẽ tích cực học tập, rèn luyện để đạt kết quả tốt trong năm học tới.

    III. Lựa chọn trật tự từ trong câu
    BT1: Lưu ý học sinh về tác dụng của trật từ trong câu biểu thị thứ tự trước sau của hoạt động, trạng thái.
    - Thoạt tiên là trạng thái "kinh ngạc".
    - Sau đó là "mừng rỡ".
    - Cuối cùng là hoạt động "về tâu vua".
    BT2: Tác dụng của việc sắp xếp các từ ngữ.
    a. Nối kết câu
    b. Nhấn mạnh đề tài của câu nói
    BT3: Lưu ý học sinh về giá
    No_avatar
    BÀI GIẢNG CHI TIẾT,ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG .TUY NHIÊN BẠN CẦN ĐƯA RA CÁCH DẠY MỚI MẺ,SINH ĐỘNG HƠN
    No_avatar

    thuong the sao bn hok vo google muk tim ha'

     

     
    Gửi ý kiến
    print