Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Một số giáo án Ngữ văn lớp 6


    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Mạnh Hùng (trang riêng)
    Ngày gửi: 06h:47' 15-06-2008
    Dung lượng: 153.0 KB
    Số lượt tải: 153
    Số lượt thích: 0 người

    I/ KẾ HOẠCH DẠY HỌC
    Cả năm: 35 tuần x 4 tiết/ tuần ( 140 tiết
    Học kì I: 18 tuần x 4 tiết/ tuần ( 72 tiết
    Học kì II: 17 tuần x 4 tiết/ tuần ( 68 tiết
    II/ PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH - HỌC KÌ I.
    Tuần 1 - Bài 1
    Tiết 1: Con Rồng cháu Tiên
    Tiết 2: Bánh chưng bánh giầy
    Tiết 3: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
    Tuần 2 - Bài 2.
    T 5: Thánh Gióng.
    T 6: Từ mượn
    T 7-8: Tìm hiểu chung về văn tự sự.
    Tuần 3 - Bài 3.
    T 9: Sơn Tinh - Thủy Tinh.
    T 10-11: Nghĩa của từ.
    T 12: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
    Tuần 4 - Bài 4.
    T 13: Sự tích Hồ Gươm
    T 14: Chủ đề và dàn bài của văn tự sự.
    T15-16: Tìm hiểu đề và cách làm văn tự sự.
    Viết bài tập làm văn số 1 ở nhà
    Tuần 5 - Bài 5.
    T 17-18: Sọ dừa
    T 19: Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
    T 20: Lời văn, đoạn văn tự sự
    Tuần 6 - Bài 6
    T 21-22: Thạch Sanh
    T 23: Chữa bài dùng từ
    T 24: Trả bài tập làm văn số 1
    Tuần 7 - Bài 7
    T 25-26: Em bé thông minh.
    T 27: Chữa lối dùng từ
    T 28: Kiểm tra văn.
    Tuần 8 - Bài 7-8.
    T 29: Luyện nói kể chuyện.
    T 30,31: Cây bút thần.
    T 32: Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự
    Tuần 9 - Bài 8-9
    T 33: Danh từ.
    T 34: Thứ tự kể trong văn tự sự
    T 35-36: Viết bài tập làm văn số 2.
    Tuần 10 - Bài 9-10
    T 37-38: Ông lão đánh cá và con cá vàng.
    T 39: Trả bài kiểm tra văn.
    T 40: Danh từ (tt).
    Tuần 11- Bài 10-11
    T 41-42: Ếch ngồi đáy giếng, thầy bói xem voi, đeo nhạc cho mèo
    T 43: Luyện nói kể chuyện.
    T 44: Cụm danh từ
    Tuần 12 - Bài 11.
    T 45: Chân, tay, tai, mắt, miệng.
    T 46: Kiểm tra tiếng việt.
    T 47: Trả bài tập làm văn số 2.
    T 48: Luyện tập xd bài tự sự - kể chuyện đời thường
    Tuần 13 -Bài 12.
    T 49-50: viết bài tập làm văn số 3
    T 51: Lợn cưới áo mới
    T 52: Số từ và lượng từ
    Tuần 14 - Bài 12, 13
    T53: Kể chuyện tưởng tượng
    T54 - 55: Ôn tập truyện dân gian
    T 56: Trả bài kiểm tra tiếng việt
    Tuần 15 - Bài 13, 14
    T 57: Chỉ từ
    T 58: Luyện tập kể chuyện tưởng tượng
    T 59: Con hổ có nghĩa
    T 60: Động từ
    Tuần 16 - Bài 14, 15
    T 61: Chọn động từ
    T 62: Mẹ hiền dạy con
    T 63: Tính từ và cụm tính từ
    T 64: Trả bài tập vàm văn số 3
    Tuần 17 - Bài 15, 16
    T 65: Thầy thức giỏi cốt nhất ở tấm lòng
    T 66: Ôn tập tiếng việt
    T76 - 68: Kiểm tra tổng hơp cuối học kỳ I
    Tuần 18 - Bài 16, 17
    T69-70: Chương trình ngữ văn địa phương
    T 71: Hoạt động ngữ văn: thi kể chuyện
    T 72: Bài kiểm tra học kỳ I
    Văn học
    CON RỒNG CHÁU TIÊN
    (Truyền thuyết)

    I. MỤC TIÊU BÀI DẠY: Giúp H/S
    - Kiến thức: Bước đầu nắm được định nghĩa truyền thuyết
    + Hiểu được nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện: Nguồn gốc dân tộc
    - Kĩ năng: RLKN đọc diễn cảm, đọc sáng tạo, nghe, kể
    - Tư tưởng: Giáo dục về lòng tự hào về nguồn gốc dân tộc Việt Nam
    II. CHUẨN BỊ:
    Thầy: - Tham khảo SGK
    - Tích hợp với phân môn tiếng: Từ đơn, từ phức; với phân môn tập làm văn: Văn bản và các phương thức biểu đạt.
    Trò: - Đọc kĩ văn bản, tập kể lại văn bản
    - Đọc và tìm kiếm chú thích
    - Soạn bài
    III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
    1/ Ổn định tổ chức: 1`
    2/ Kiểm tra bài cũ: 2` Kiểm tra sự chuẩn bị vở của HS
    3/ Bài mới: 1` Mỗi con người chúng ta đều thuộc về 1 dân tộc. Mỗi dân tộc lại có nguồn gốc riêng gửi ngắm trong những thần toại, truyền thuyết kì diệu. Dân tộc Kinh (Việt) chúng ta bắt nguồn từ một truyền thuyết xa xăm, huyền ảo "Con Rồng cháu Tiên".

    TL
    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
    KIẾN THỨC
    
    
    HĐ 1: Hướng dẫn HS đọc, chia bó cục, nắm bắt về ĐN truyền thuyết
    
    I. Đọc và tìm hiểu chung
    
    12`
    - Nêu yêu cầu đọc, kể: rõ ràng, mạch lạc, nhấn mạnh các chi tiết li kì, tưởng tượng, chú ý lời thoại của 2 nhân vật Lạc Long Quân - Âu Cơ.
    - Nghe
    
    
    
    - Đọc 1 lần
    - Nghe
    
    
    
    - Lệnh: Hãy đọc văn bản "Con Rồng cháu Tiên"
    - Đọc (3 HS)
    
    
    
    - Kể 1 lần
    - Nghe
    
    
    
    - Lệnh: Hãy kể lại văn bản "Con rồng cháu Tiên"
    - Kể (1 HS)
    
    
    
    - Gọi HS nhận xét, GV bổ sung
    - Nhận xét cách kể của bạn
    
    
    
    H: Qua phần bạn đọc em hãy cho biết văn bản có thể chia tàhnh mấy phần:
    - Trả lời: 3 phần
    Từ đầu "long trong"
    Tiếp "lên đường"
    Còn lại
    Văn bản: chia 3 phần
    
    
    Lệnh: Hãy đọc phần chú thích trong SGK
    - Đọc chú thích SGK (1 HS)
    
    
    
    - Lưu ý HS các chú thích 1, 2, 3, 5, 7
    
    
    
    
    Lệnh: Hãy đọc chú thích * trong SGK
    - Đọc chú thích * trong SGK (1HS)
    
    
    
    H: Qua phần đọc em hiểu thế nào là truyền thuyết?
    - Trả lời: Dựa vào chú thích * để nêu ý nghĩa về truyền thuyết
    
    
    
    Bổ sung - Giảng
    Nghe
    
    
    
    - Truyền thuyết là truyện dân gian truyền miệng kể về các NV và sự kiện có liên quan đến LS thời quá khứ
    
    
    
    
    - Thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo
    
    
    
    
    - Thể hiện thái độ và cách đánh giá của ND đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử
    
    - Khái niệm về truyền thuyết: Học chú thích * SGK (Trang )
    
    
    HĐ2: Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu
    
    II. Tìm hiểu văn bản
    
    17`
    H: Có mấy nhân vật được nhắc đến trong văn bản? Đó là nhân vật nào?

    Trả lời: 2 nhân vật ( Lạc Long Quân, Âu Cơ

    1. Giải thích cội nguồn của dân tộc Việt Nam
    
    
    T: Em hãy lần lượt giới thiệu về nguồn gốc, hình dáng, việc làm, tài năng của các nhân vật đó
    Trả lời:
    - Lạc Long Quân: Thần nòi rồng, ở dưới nước, tài giỏi,giúp dân , có nhiều phép lạ.
    - Âu Cơ: Dòng tiên, ở trên núi,xinh đẹp.
    
    
    
    Giảng: Đó là tưởng tu
    Nghe:
    
    
    
    H:Hãy nêu nhận xét của em về hai vị thần này ?
    Trả lời:Đều là con thần xinh đẹp, tài giỏi.
    
    
    
    Giảng TH: Trong văn bản tự sự yếu tố đầu tịên để xây dựng văn bản là phải có nhân vật.
    Nghe.

    
    
    
    T: Lạc Long Quân và Âu Cơ là hai tổ đầu tiên của dân tộc ta,chi tiết này giúp em hịểu cội nguồn của DTVN ta là một dân tộc như thế nào?
    Trả lời: Nguồn gốc cao quí, con rồng cháu tiên
    -Nguồn gốc dân tộc ta thật là cao đẹp, là con rồng cháu tiên.

    
    
    H: Cuộc gặp gỡ giữa hai vị thần đã dẫn đến kết cục gì?
    Trả lời:Lạc Long Quân và Âu Cơ kết duyên vợ chồng.
    
    
    
    Giảng:Mối lương duyên tiên rồng.
    Nghe.
    
    
    
    H: Chuyện sinh nở của Au Cơ có gì lạ?

    Trả lời: Sinh một bọc 100 trứng nở thành 100con trai, không cần bú móm, lớn nhanh, hồng hào, đẹp đẽ.

    
    
    
    Lệnh: Hãy thảo luận về ý nghĩa chi tiết "bọc trăm trứng nở thành một trăm con trai"
    Thảo luận nhóm:
    Đại diện nhóm phát biểu ý kiến.
    HS bổ sung
    
    
    
    Giảng: Đó là chi tiết tưởng tượng kì ảo mang tính chất hoang đường nhưng giàu ý nghĩa.
    
    
    
    
    H: Em hiểu như thế nào là chi tiết tưởng tượng kì ảo?
    Trả lời: là những diều không có thật.
    
    
    
    (Chi tiết không có thật được nhân dân sáng tạo nhằm mục đích nhất định.

    
    Chi tiết tưởng kì ảo:
    +Nguồn gốc nhân vật
    +Bọc trăm trứng
    +Con không bú vẫn lớn
    
    
    H: em hãy tìm những chi tiết tưởng tượng kì ảo trong văn bản.

    Trả lời:Phép lạ, bọc trăm trứng, nguồn gốc nhân vật, con không bú mà vẫn lớn.
    
    
    
    H: Từ "hồng hào", "đẹp đẽ"thuộc từ loại nào?Qua đó em có nhận xét gì về những đứa con của Âu Cơ?
    Trả lời:
    
    
    
    H:Qua những chi tiết tưởng kì ảo đó, theo em mọi người VN được sinh ra từ đâu?điều đó nhằm giải thích điều gì?
    Trả lời: Tất cả mọi người VN đều sinh ra từ trong bọc trứng của mẹ Au Cơ

    (Mọi người VN đều chung cội nguồn, đều là con của mẹ Au Cơ.
    
    
    H: Theo em những chi tiết kì ảo đó có ý nghĩa gì?
    Nghe.
    
    
    
    Giảng: -Thần kì hoá nguồn gốc dân tộc.
    -Tăng sức hấp dẫn cho văn bản.
    
    
    
    
    Tính hợp: Mọi người dân đất Việt đều là đồng của nhau.
    
    
    
    
    H: Em hiểu đồng bào là gì?- Từ Hán Việt.
    Trả lời : " Đồng bào" là cùng một bọc.
    
    
    
    H: Cuộc sống hai người rất hạnh phúc, tại sao họ chia tay nhau. Sau khi chia tay ai lên làm vua,chi tiết này có gì gắn bó với lịch sư,Phản ánh thời kì nào trong lịch sử nước ta.
    Trả lời:- chia tay vì cuộc sống tập quán khác nhau
    - Con trưởng lên làm vua.
    - Lập nước Văn Lang .
    Luôn giúp đỡ nhau .
    2. Ước nguyện của cân tộc Việt Nam
    
    
    H: Việc chia tay, chia con của hai vị thần còn nói lên ý nghĩa gì của dân tộc Việt Nam?
    
    -Chia tay, chia con
    
    
    Giảng: Còn phản ánh thời kì lịch sử (lập nước Văn Lang, con vua Hùng.

    Nghe
    (Ý nguyện đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau, gắn bó bền vững của dân tộc Việt Nam.
    
    
    - Câu chuyện có mở đầu (kết thúc, chuỗi các sự việc liên kết với nhau một cách chặt chẽ(Đặc điểm của phương thức tự sự.
    
    
    
    
    Hoạt đông 3:
    Hường dẫn học sinh phần ghi nhớ.

    
    3. Tổng kết:
    
    
    Hỏi: Thông qua câu chuyện Lạc Long Quân và Au Cơ văn bản giúp em hiểu thêm gì về nguồn gốc của dân tộc Việt Nam ta?

    Trả lời cá nhân:
    -Nguồn gốc cao quí
    -Chung cội nguồn
    Mọi người đoàn kết yêu thương
    Lập nước Văn Lang.
    
    
    
    - Bổ sung, củng cố:

    
    
    
    
    -Hỏi: Trong văn bản tác giả dân gian sử dụng nghệ thuật gì để xây dựng văn bản?
    Trả lời: - chi tiết tưởng kì ảo.
    
    
    
    Lệnh: Hãy đọc ghi nhớ sách giáo khoa.
    Đọc: 1 học sinh.
    
    
    
    Giảng: đây là phần tổng kết về nghệ thuật, ý nghĩa của t
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print