Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án Ngữ văn 9


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Quang Hòa
    Ngày gửi: 14h:10' 13-06-2008
    Dung lượng: Bytes
    Số lượt tải: 240
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 1:
    Bài 1
    Tiết 1-2
    Văn học
    Phong cách Hồ Chí Minh
    (Trích)
    Lê Anh Trà

    A- Kết quả cần đạt.
    1. Kiến thức: Thấy rõ vẻ đẹp văn hoá trong phong cách sống và làm việc của Chủ tịch Hồ Chí Minh: Đó là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị. Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác Hồ, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập và rèn luyện theo gương của Bác.
    2. Rèn kỹ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhật dụng.
    3. Chuẩn bị.
    - Giáo viên hướng dẫn học sinh sưu tầm tranh ảnh, bài viết về Bác Hồ.
    B- Thiết kế bài dạy - học.

    Hoạt động 1:
    Kiểm tra bài cũ - Dẫn vào bài mới


    Hoạt động 2
    Hướng dẫn đọc, giải thích từ khó,
    Tìm hiểu kiểu loại và bố cục

    1. Đọc: Giọng chậm rãi, bình tĩnh, khúc triết. Giáo viên đọc đoạn 1-2, học sinh đọc tiếp đến hết bài. Giáo viên nhận xét cách đọc.
    2. Giải thích từ khó: Chọn kiểm tra một vài từ khó trong 12 từ khó đã được chú giải trong mục chú thích SGK, trang 7.
    3. Kiểu loại: Văn bản nhật dụng
    4. Bố cục của đoạn trích.
    - Văn bản trích có thể chia làm 3 đoạn:
    + Đoạn 1: Từ đầu.... rất hiện đại: Quá trình hình thành và điều kỳ lạ của phong cách văn hoá Hồ Chí Minh.
    + Đoạn 2: Tiếp theo..... hạ tắm ao: Những vẻ đẹp cụ thể của phong cách sống và làm việc của Bác Hồ.
    + Đoạn 3: Phần c......còn lại: Bình luận và khẳng định ý nghĩa của phong cách văn hoá Hồ Chí Minh.
    Học sinh phát biểu về thể loại văn bản và cách chia đoạn của bản thân.


    Hoạt động 3
    Phân tích chi tiết

    1. Đoạn 1: Con đường hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh.
    Học sinh đọc lại đoạn 1
    + Giáo viên hỏi: Đoạn văn đã khái quát vốn tri thức văn hoá của Bác Hồ như thế nào? Bằng những con đường nào Người có được vốn văn hoá ấy? Điều kỳ lạ nhất trong phong cách văn hoá Hồ Chí Minh là gì? vì sao có thể nói như vậy?
    + Học sinh lần lượt tìm kiếm, phát hiện trong văn bản, hệ thống hoá, phân tích và suy luận, phát biểu.
    + Định hướng:
    - Vốn tri thức văn hoá của Chủ tịch Hồ Chí Minh hết sức sâu rộng.
    - Bác đã dày công học tập, rèn luyện không ngừng trong suốt bao nhiêu năm, suốt cuộc đời hoạt động cách mạng đầy gian truân.
    + Đi nhiều, có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với văn hoá nhiều nước, nhiều dân tộc, nhiều vùng khác nhau trên thế giới, từ Đông sang Tây, từ Bắc chí Nam, khắp các châu lục á, Âu, Phi, Mỹ...
    + Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng nước ngoài: Pháp, Anh, Nga, Hoa... đó là công cụ giao tiếp quan trọng bậc nhất để tìm hiểu và giao lưu văn hoá với các dân tộc trên thế giới.
    + Có ý thức học hỏi toàn diện, sâu sắc... đến mức uyên thâm, vừa tiếp thu tinh hoa vừa phê phán cái tiêu cực của chủ nghĩa tư bản.
    + Học trong công việc, trong lao động, ở mọi nơi, mọi lúc.
    - Điều quan trọng và kỳ lạ nhất của phong cách văn hoá Hồ Chí Minh là: Những ảnh hưởng quốc tế sâu đậm đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển được ở Người, để trở thành một nhân cách rất Việt Nam.
    - Một lối sống rất bình dị, rất phương Đông, rất Việt Nam nhưng cũng đồng thời rất mới, rất hiện đại.
    - Là sự kết hợp hài hoà những phẩm chất rất khác nhau, thống nhất trong một con người Hồ Chí Minh. Đó là: truyền thống và hiện đại, phương Đông và phương Tây, xưa và nay, dân tộc và quốc tế, vĩ đại và bình dị.

    Hết tiết 1, chuyển tiết 2
    2. Đoạn 2: Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh thể hiện trong phong cách sống và làm việc của Người.
    Học sinh đọc đoạn 2
    + Giáo viên hỏi:
    - Phong cách sống của Bác Hồ được tác giả kể và bình luận trên những mặt nào? Em có thể đọc những câu thơ, kể những mẩu chuyện khác cũng nói về điều này? Tác giả bài Đức tính giản dị của Bác Hồ đã viết về vấn đề này như thế nào?
    + Định hướng:
    - Chuyện ở: ngôi nhà sàn độc đáo của Bác ở Hà Nội với những đồ đạc mộc mạc, đơn sơ (có thể cho học sinh xem lại hình ảnh ngôi nhà sàn).
    - Trang phục: áo bà ba nâu, áo trấn thủ, đôi dép lốp, cái quạt cọ, cái đồng hồ báo thức, cái rađiô...
    - Chuyện ăn: đạm bạc với những món ăn dân tộc: cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa...
    - Lời bình luận, so sánh: chưa có vị nguyên thủ quốc gia xưa nay nào có cách sống như vậy, giản dị, lão thực đến vậy. Đó là nếp sống của các vị hiền triết xưa như Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm - nếp sống thanh đạm, thanh cao.
    3. Đoạn 3: ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh.
    + Học sinh đọc đoạn cuối cùng
    + Giáo viên hỏi: ý nghĩa cao đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là gì?
    + Định hướng:
    - Giống các vị danh nho: không phải tự thần thánh hoá, tự làm cho khác đời, lập dị, mà là cách di dưỡng tinh thần, một quan niệm thẩm mỹ về lẽ sống.
    - Khác các vị danh nho: đây là lối sống của một người cộng sản lão thành, một vị Chủ tịch nước, linh hồn của dân tộc trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và công cuộc xây dựng CNXH.





    Hoạt động 4
    Hướng dẫn tổng kết và luyện tập

    1. Để làm rõ và nổi bật những vẻ đẹp và phẩm chất cao quý của phong cách Hồ Chí Minh, người viết đã dùng những biện pháp nghệ thuật nào?
    - Kết hợp giữa kể chuyện và phân tích, bình luận
    - Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
    - So sánh với các bậc danh nho xưa, đối lập giữa các phẩm chất, khái niệm...
    - Dẫn chứng thơ cổ, dùng từ Hán Việt
    2. Tóm lại, ta có thể tóm tắt những vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh như thế nào?
    Học sinh nói lại nội dung mục Ghi nhớ, trang 8: sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa vĩ đại và giản dị.
    3. Hướng dẫn: Soạn bài Đấu tranh cho một thế giới vì hoà bình.
    4. Rút kinh nghiệm.
    Tiết 3
    Tiếng việt
    Các phương châm hội thoại

    A- Kết quả cần đạt.
    1. Kiến thức:
    - Củng cố kiến thức đã học về hội thoại ở lớp 8
    - Nắm được các phương châm hội thoại học ở lớp 9
    2. Tích hợp với Văn qua văn bản Phong cách Hồ Chí Minh, với tập làm văn ở bài Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
    3. Kỹ năng: Biết vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp xã hội.
    B- Thiết kế bài dạy - học
    Hoạt động 1
    Hình thành khái niệm phương châm về lượng
    + Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu hai ví dụ 1, 2 ở mục I và trả lời các câu hỏi.
    1. Câu trả lời của Ba có làm cho An thoả mãn không? Tại sao?
    2. Muốn giúp cho người nghe hiểu thì người nói cần chú ý điều gì?
    3. Câu hỏi của anh "lợn cưới" và câu trả lời của anh "áo mới" có gì trái với những câu hỏi - đáp bình thường?
    4. Muốn hỏi - đáp cho chuẩn mực, chúng ta cần phải chú ý điều gì?
    + Học sinh trao đổi, thảo luận và trả lời:
    1. Câu trả lời của Ba không làm cho An thoả mãn vì nó mơ hồ về ý nghĩa. An muốn biết Ba học bơi ở đâu (tức là địa điểm học bơi), chứ không phải An hỏi Ba bơi là gì?
    2. Muốn giúp cho người nghe hiểu thì người nói cần chú ý xem người nghe hỏi về cái gì? như thế nào? ở đâu?...
    3. Trái với những câu hỏi - đáp bình thường vì nó thừa từ ngữ:
    - Câu hỏi thừa từ cưới
    - Câu đáp thừa ngữ Từ lúc tôi mặc
    4. Muốn hỏi - đáp cho chuẩn mực, cần chú ý không hỏi thừa và trả lời thừa. cái áo mới này.
    + Giáo viên chốt:
    - Khi giao tiếp, cần nhớ nói cho đúng, đủ, không thừa, không thiếu.
    + Giáo viên chỉ định 1 học sinh đọc chậm, rõ Ghi nhớ trong SGK.

    Hoạt động 2
    Hình thành khái niệm phương châm về chất

    + Giáo viên yêu cầu học sinh đọc, tìm hiểu câu chuyện trong SGK và trả lời các câu hỏi.
    1. Truyện cười này phê phán thói xấu nào?
    2. Từ sự phê phán trên, em rút ra được bài học gì trong giao tiếp?
    + Học sinh trao đổi, thảo luận và trả lời:
    1. Truyện cười phê phán thói xấu khoác lác, nói những điều mà chính mình cũng không tin là có thật.
    2. Từ sự phê phán trên, em rút ra được bài học là: không nói những điều mình tin là không đúng hoặc không có bằng chứng xác thực.
    + Giáo viên chỉ định 1 học sinh đọc chậm, rõ Ghi nhớ trong SGK.

    Hoạt động 3
    Hướng dẫn luyện tập
    Bài tập 1:
    a. Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà
    - Thừa cụm từ "nuôi ở nhà"
    b. én là một loài chim có hai cánh
    - Thừa cụm từ "có hai cánh"
    Bài tập 2:
    a. Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách, mách có chứng.
    b. Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che giấu điều gì đó là nói dối.
    c. Nói một cách hú hoạ, không có căn cứ là nói mò.
    d. Nói nhảm nhí, vu vơ là nói nhăng nói cuội.
    e. Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện bông đùa, khoác lác cho vui là nói trạng.
    Các câu đã điền từ hoàn chỉnh trên liên quan đến phương châm về chất trong hội thoại.
    Bài tập 3:
    - Truyện thừa câu "Rồi có nuôi được không"
    - Vi phạm phương châm về lượng.
    + Cãi chày cãi cối: Ngoan cố, không chịu thừa nhận sự thật đã có bằng chứng.
    + Khua môi múa mép: Ba hoa, khoác lác
    + Nói dơi nói chuột: Nói lăng nhăng, nhảm nhí
    + Hứa hươu hứa vượn: Hứa hẹn một cách vô trách nhiệm, có màu sắc của sự lừa đảo.
    Các thành ngữ trên đều chỉ ra các hiện tượng vi phạm phương châm về chất trong hội thoại.
    4. Củng cố: Đọc ghi nhớ
    5. Hướng dẫn: Soạn bài sau
    6. Rút kinh nghiệm.

    Tiết 4
    Tập làm văn
    Sử dụng một số biện pháp
    No_avatar

    Toi thay co mot so giao an khong dung voi ten file: Giao an tron bo ca nam ma chi co vai tuan la het. Sao cac thay co lai danh lua chung toi vay. Moi lan nhu the toi rat that vong. Vua mat thoi gian vua gian nguoi lam doi tra. 

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print