Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm Giáo án

    Quảng cáo

    Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    ViOLET Chào mừng năm học mới

    giáo án trọn bộ vật lí 9

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Nguyệt Vân
    Ngày gửi: 10h:05' 09-06-2008
    Dung lượng: 3.7 MB
    Số lượt tải: 7890

    PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN ĐÔNG TRIỀU
    TRƯỜNG T.H.C.S NGUYỄN ĐỨC CẢNH.
    - - - - - - - - ( ( ( - - - - - - - - - -

    

    GIÁO ÁN VẬT LÍ 9
    HỌ VÀ TÊN: TRẦN NGUYỆT VÂN.
    TỔ: TOÁN-LÍ-TIN
















    NĂM HỌC 2007-2008


    Ngày soạn:4/9/2007.
    Ngày giảng:6/9 lớp 9C; 07/9 lớp 9E. Tiết 1:

    CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC.

    MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG:
    Kiến thức:
    -Phát biểu được định luật Ôm.
    -Nêu được điện trở của một dây dẫn có giá trị hoàn toàn xác định, được tính bằng thương số giữ hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và cường độ dòng điện chạy qua nó. Nhận biết được đơn vị của điện trở.
    -Nêu được đặc điểm về cường độ dòng điện, về hiệu điện thế và điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp và đoạn mạch song song.
    -Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn.
    -Nêu được biến trở là gì và các dấu hiệu nhận biết điện trở trong kỹ thuật.
    -Nêu được ý nghĩa các trị số vôn và oát ghi trên thiết bị tiêu thụ điện năng.
    -Viết được các công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch.
    Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện có năng lượng.
    -Chỉ ra được sự chuyển hóa các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn là, nam châm điện, đông cơ điện hoạt động.
    Kỹ năng:
    -Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vônkế và ampekế.
    -Nghiên cứa bằng thực nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp hoặc song song với các điện trở thành phần và xácρ lập được các công thức: Rtđ= R1+R2+R3:;
    1 1 1 1
    Rtđ R1 R2 R3
    -So sánh được điên trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp hoặc song song với mỗi điện trở thành phần.
    -Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần.
    - Xác định được bằng thực nghiệm mối quan hệ giữ điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và với vật liệu làm dây dẫn.
    - Vận dụng được công thức R= ρđể tính mỗi đại lượng khi biết các đại lượng còn lại và giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan đến điện trở của dây dẫn.
    -Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy. Sử dụng được biến trở để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
    -Vận dụng được định luật Ôm và công thức R= ρđể giải bài toán về mạch điện được sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong đó có mắc biến trở.
    -Xác định được công suất điện của một đoan mạch bằng vôn kế và ampekế. Vận dụng được các công thức p = U.I ; A = p.t = U.I.t để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng.
    -Vận dụng được định luật Jun- Len-xơ để giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan.
    -Giải thích được tác hại của hiện tượng đoản mạch và tác dụng của cầu chì để đảm bảo an toàn điện.
    -Giải thích và thực hiện được các biện pháp thông thường để sử dụng an toàn điện và sử dụng tiết kiệm điện năng.

    Bài 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN.

    A.MỤC TIÊU:
    1.Kiến thức:
    -Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
    -Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm.
    -Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
    2. Kĩ năng: -Mắc mạch điện theo sơ đồ.
    -Sử dụng các dụng cụ đo: Vôn kế, ampekế.
    -Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và cường độ dòng điện.
    -Kĩ năng vẽ và sử lí đồ thị.
    3. Thái độ: -Yêu thích môn học.
    B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    1. Giáo viên: Bảng phụ ghi nội dung bảng 1(tr4-SGK), bảng 2(tr5-SGK)
    Bảng 1:
    Kq đo

    Lần đo
    Hiệu điện thế(V)
    Cường độ dòng điện(A).
    
    1
    0
    0
    
    2
    2,7
    0,1
    
    3
    5,4
    0,2
    
    4
    8,1
    0,28
    
    5
    10,8
    0,38
    
    
    Bảng 2:
    Kq đo

    Lần đo
    Hiệu điện thế
    (V)
    Cường độ dòng điện(A).
    
    1
    2,0
    0,1
    
    2
    2,5
    
    
    3
    
    0,2
    
    4
    
    0,25
    
    5
    6,0
    
    
    
    
    ( Bảng 1: Giáo viên làm thí nghiệm trước ở phòng thực hành-So sánh với kết quả làm của học sinh).

    2. Mỗi nhóm học sinh:
    -Một dây dẫn bằng nicrôm chiều dài 1800mm, đường kính 0,3mm, dây này được quấn sẵn trên trụ sứ (gọi là điện trở mẫu)
    -1 ampe kế có giới hạn đo 1A.
    1 vôn kế có giới hạn đo 6V, 12V.
    -1 công tắc.
    -1 nguồn điện một chiều 6V.
    -các đoạn dây nối.
    C. PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, thực nghiệm.
    Thông báo dạng đồ thị từ kết quả TN với một dây dẫn khác.
    D. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    * H. Đ. 1: ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC LỚP-YÊU CẦU MÔN HỌC.
    GV: -Kiểm tra sĩ số lớp.
    -Nêu yêu cầu đối với môn học về sách vở, đồ dùng học tập.
    -Giới thiệu chương trình Vật lí 9.
    -Thống nhất cách chia nhóm và làm việc theo nhóm trong lớp.
    *H.Đ.2: KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP.
    Hoạt động của thầy
    Hoạt động của trò
    
    -GV yêu cầu: Vẽ sơ đồ mạch điện gồm: 1 nguồn điện, 1 bóng đèn, 1 vôn kế, 1 ampe kế, 1 công tắc K. Trong đó vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn, ampe kế đo cường độ dòng điện qua đèn.
    Giải thích cách mắc vôn kế, ampe kế trong mạch điện đó.
    (Gọi HS xung phong)
    -GV ĐVĐ: Ở lớp 7 ta đã biết khi hiệu điện thế đặt vào bóng đèn càng lớn thì cường độ dòng điện qua bóng đèn càng lớn và đèn càng sáng. Vậy cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có tỉ lệ với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây hay không? Muốn trả lời câu hỏi này , theo em chúng ta phải tiến hành thí nghiệm như thế nào?
    -Trên cơ sở phương án kiểm tra HS nêu
    ( nếu có) GV phân tích đúng, sai→Tiến hành thí nghiệm.
    -HS: Vẽ sơ đồ mạch điện và giải thích cách mắc vôn kế, ampe kế.


    






    -HS đưa ra phương án thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của cường độ dòng điện qua dây dẫn vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
    
    *H. Đ.3: TÌM HIỂU SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GJỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN.
    -GV: yêu cầu HS tìm hiểu mạch điện Hình 1.1(tr4-SGK), kể tên, nêu công dụng, cách mắc các bộ phận trong sơ đồ, bổ xung chốt (+), (-) vào các dụng cụ đo trên sơ đồ mạch điện.
    -Yêu cầu HS đọc mục 2-Tiến hành TN, nêu các bước tiến hành TN.
    -GV: Hướng dẫn cách làm thay đổi hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn bằng cách thay đổi số pin dùng làm nguồn điện.
    -Yêu cầu HS nhận dụng cụ TN tiến hành TN theo nhóm, ghi kết quả vào bảng 1.
    -GV kiểm tra các nhóm tiến hành thí nghiệm, nhắc nhở cách đọc chỉ số trên dụng cụ đo, kiểm tra các điểm tiếp xúc trên mạch. Khi đọc xong kết quả phải ngắt mạch để tránh sai số cho kết quả sau.

    -GV gọi đại điện nhóm đọc kết quả thí nghiệm, GV ghi lên bảng phụ.
    -Gọi các nhóm khác trả lời câu C1 từ kết quả thí nghiệm của nhóm.

    -GV đánh giá kết quả thí nghiệm của các nhóm. Yêu cầu HS ghi câu trả lời C1 vào vở.
    I.Thí nghiệm:
    1.Sơ đồ mạch điện.






    2. Tiến hành thí nghiệm.
    -Mắc mạch điện theo sơ đồ hình 1.1.
    (Cách 1: +Dây 1: Từ cực âm đến đoạn dây dẫn đang xét.
    +Dây 2: Từ đoạn dây dẫn đang xét đến núm (-) của ampe kế.
    +Dây 3: Từ núm (+) của ampe kế đến khoá K.
    +Dây 4: Từ khoá K trở về cực dương của nguồn.
    +Dây 5, dây 6: Từ các núm (-), (+) của vôn kế mắc vào hai đầu đoạn dây dẫn đang xét).
    -Đo cường độ dòng điện I tương ứng với mỗi hiệu điện thế U đặt vào hai đầu dây.
    -Ghi kết quả vào bảng 1→Trả lời câu C1.
    *Nhận xét: Khi tăng (hoặc giảm) hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần.
    
    *H. Đ.4: VẼ VÀ SỬ DỤNG ĐỒ THỊ ĐỂ RÚT RA KẾT LUẬN.
    -Yêu cầu HS đọc phần thông báo mục 1-Dạng đồ thị, trả lời câu hỏi:
    +Nêu đặc điểm đường biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U.
    +Dựa vào đồ thị cho biết:
    U = 1,5V→I = ?
    U = 3V → I = ?
    U = 6V → I =?
    -GV hướng dẫn lại cách vẽ đồ thị và yêu cầu từng HS trả lời câu C2 vào vở.
    -Gọi HS nêu nhận xét về đồ thị của mình, GV giải thích: Kết quả đo còn mắc sai số, do đó đường biểu diễn đi qua gần tất cả các điểm biểu diễn.





    -Nêu kết luận về mối quan hệ giữa I và U.

    II. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.
    Dạng đồ thị.
    Đặc điểm đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U là đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
    C2:












    Kết luận: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần.
    
    *H. Đ.5: VẬN DỤNG -CỦNG CỐ-HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.
    -Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành câu C3.
    -Gọi HS trả lời câu C3-HS khác nhận xét→Hoàn thành câu C3.







    -Cá nhân HS hoàn thành câu C4 theo nhóm, gọi 1 HS lên bảng hoàn thành trên bảng phụ.



    *Củng cố:
    -Yêu cầu phát biểu kết luận về :
    +Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
    +Dạng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U giữa hai đầu dây dẫn.
    -Yêu cầu một HS đọc lại phần ghi nhớ cuối bài.
    C3: U=2,5V→I=0,5A
    U=3,5V→I=0,7A
    →Muốn xác định giá trị U, I ứng với một điểm M bất kì trên đồ thị ta làm như sau:
    +Kẻ đường thẳng song song với trục hoành, cắt trục tung tại điểm có cường độ I tương ứng.
    +Kẻ đường thẳng song song với trục tung, cắt trục hoành tại điểm có hiệu điện thế U tương ứng.
    C4:
    Kq đo

    Lần đo
    Hiệu điện thế (V)
    Cường độ dòng điện (A)
    
    1
    2
    0,1
    
    2
    2,5
    0,125
    
    3
    4
    0,2
    
    

    
    *H.D.V.N: +Học thuộc phần ghi nhớ.
    +Đọc thêm mục “Có thể em chưa biết”
    +Học bài và làm bài tập 1 SBT.
    RÚT KINH NGHIỆM:
    .......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
    No_avatar

     

    No_avatar

    oke

    No_avatar

    Cảm ơn thầy nhiều

     

    No_avatar

    asdfghjk

     

    No_avatar

    La hét treert

    Avatar

    cảm ơn rất nhiều về giáo án của thầyKhông biết ngượng


     
    Gửi ý kiến