Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Giáo án Ngữ văn lớp 7 HK II

Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Trang
Ngày gửi: 14h:12' 07-06-2008
Dung lượng: 245.5 KB
Số lượt tải: 284
Số lượt thích: 0 người
Học kì II
Ngày soạn:………………
Ngày dạy:……………….



Bài 18

* Kết quả cần đạt:
- Hiểu thế nào là tục ngữ. Hiểu nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) của những câu tục ngữ trong bài học. Học thuộc những câu tục ngữ đó.
- Nắm được yêu cầu và cách thức sưu tầm ca dao, dân ca, tục ngữ địa phương.
- Hiểu rõ nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận.
Văn bản Tục ngữ về thiên nhiên
và lao động sản xuất

Tiết 73 Đọc - Hiểu văn bản
A)- Mục tiêu:
- Học sinh hiểu được nội dung ý nghĩa của các câu tục ngữ: tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
- Nắm được hình thức thể hiện trong các câu tục ngữ.
- Vận dụng vào cuộc sống đời thường
B)- Các bước lên lớp:
Bước 1: ổn định tổ chức
Bước 2: Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Bước 3: Bài mới
Trong kho tàng văn hóa dân gian Việt Nam, tục ngữ chiếm một vị trí quan trọng và có số lượng khá lớn. Nó được ví là kho báu của kinh nghiệm và trí tuệ dân gian. Khác với ca dao dân ca thiên về biểu hiện tình cảm con người, tục ngữ mang tính trí tuệ, triết lý. Những triết lý trí tuệ trong tục ngữ bắt rễ từ cuộc sống sinh động phong phú nên nội dung cũng như hình thức của tục ngữ không khô khan mà nó vẫn như cây đời xanh tươi. Tục ngữ Việt Nam có rất nhiều chủ đề. Trong đó nổi bật là những câu tục ngữ về thiên nhiên, lao động sản xuất, về con người và xã hội.
Hoạt động 1: GV hướng dẫn:
HS đọc và tìm hiểu chú thích.
GV:Nước Việt Nam có nền nông nghiệp phát triển lâu đời. Cùng với các nghề khác phát triển thì nghề nông nghiệp là quan trọng của nhân dân ta, đã tạo nên nền văn minh Sông Hồng nền văn hiến Đại Việt vô cùng rực rỡ. Tạo nên kho tàng tự nhiên vô cùng phong phú. Trong đó những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất đúc kết bao kinh nghiệm có giá trị thực tế.

I) Đọc - chú thích


* Học sinh đọc chú thích
1, Chú thích:

- GV gợi dẫn cho HS so sánh các cách nói, viết (giữa câu nói thường và tục ngữ) để rút ra kết luận về tục ngữ.



H) Yêu cầu học sinh rút ra khái niệm tục ngữ?
- Học sinh nêu khái niệm về tục ngữ.


- So sánh với ca dao và truyện ngụ ngôn đã học.
- Học sinh giải thích một số từ khó.


- Gọi học sinh đọc
* Đọc: Giọng điệu chậm rãi rõ ràng, chú ý các vần lưng, ngắt nhịp ở vế đối trong câu hoặc phép đối giữa hai câu.
2, Đọc:

- GV gọi HS nhận xét cách đọc.



Hoạt động 2: Tìm hiểu cụ thể từng câu tục ngữ:

II) Tìm hiểu VB

H) Theo em có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài làm mấy nhóm ? Mỗi nhóm gồm những câu nào? Gọi tên từng nhóm.
* Chia làm 2 nhóm:
- Nhóm 1: Những câu tục ngữ về việc quan sát thiên nhiên dự báo thời tiết.
- Nhóm 2: Kinh nghiệm về đất đai trồng trọt, kỹ thuật làm ruộng của bà con.


H) Nhóm tục ngữ về đề tài thiên nhiên đúc rút kinh nghiệm từ những hiện tượng nào?
+ Hiện tượng thời gian
+ Hiện tượng thời tiết
(nắng, mưa, bão, lụt)


H) Nhóm tục ngữ về đề tài lao động sản xuất đúc rút kinh nghiệm từ những hoạt động nào ?

- Hoạt động trồng trọt và chăn nuôi


H) Vậy vì sao ta có thể gộp 8 câu tục ngữ trên vào cùng một văn bản ?
- Do chúng có những đặc điểm gần gũi về nội dung (thiên nhiên liên quan trực tiếp đến lao động sản xuất nhất là trồng trọt, chăn nuôi).
- Gần gũi về hình thức diễn đạt. (Đều cấu tạo ngắn, có vần nhịp và đều do dạng sáng tạo và truyền miệng).



H) Nhận xét vê các biện pháp nghệ thuật có trong câu tục ngữ ?
* HS đọc câu, tục ngữ 1
+) Phép đối:
+) Phóng đại, cường điệu, nói quá
1, Tục ngữ
đúc rút kinh nghiệm từ thiên nhiên


-TD: Nhấn mạnh đặc điểm ngắn của đêm tháng năm và ngày tháng 10.


H) Câu tục ngữ trên có bắt nguồn từ một cơ sở khoa học nào không?
Vậy ý nghĩa thực tế của nó là gì ?

- Cơ sở khoa học dân gian không có, chỉ dựa vào việc quan sát nhiều ngày, nhiều đêm, nhiều năm rồi đúc kết thành kinh nghiệm. (Đó chính là điểm của tự nhiên).
- Ngày nay dựa vào KH địa lý ta có thể giải thích: (Dựa vào hiện tượng tự quay của trái đất).
ở nước ta mùa hạ đêm ngắn ngày dài, vào mùa đông thì ngược lại.









- Mùa hạ đêm ngắn ngày dài, mùa đông thì ngược lại.





H) Ngoài ý nghĩa nhận xét, đúc kết kinh nghiệm về thời gian các tháng trong năm, câu tục ngữ còn mang ý nghĩa nào nữa ?

- Lịch làm việc mùa hạ khác mùa đông.
- Chủ động trong giao thông đi lại.




Câu 2:

H) Câu này nhận xét về hiện tượng gì?
Từ "mau", "vắng" ở đây đồng nghĩa với những từ nào ?
- Nhận xét về hiện tượng tự nhiên, dự đoán năng mưa dựa trên cơ sở xem sao trên trời.
- Nếu nhiều sao thì bầu trời trong và báo hiệu ngày mai sẽ nắng. Và ngược lại.

H) So với câu 1 về hình thức như trên có gì giống và khác?
- Giữa 2 câu có điểm tương đồng về nội dung: Cùng nói về thời tiết.
Đều sử dụng phép đối.
- Khác nhau: Cấu trúc câu theo kiểu: điều kiện - giả thiết - kết quả.


H) Vì sao người Việt lại quan tâm đến mưa nắng mặc dù "nắng mưa là bệnh của trời"?
- Vì cư dân nông nghiệp trồng lúa nước ở cả vùng ĐNA phụ thuộc vào nắng, vào mưa.



* HS đọc câu tục ngữ 3.
Câu 3:

H) Câu này so với hai câu trên về nhận dạng và hình thức có gì giống và khác nhau?
- ND: Vẫn là kinh nghiệm thời
thời tiết
- Hình thức: Khác nhau (sử dụng biện pháp ẩn dụ)


H) Em hiểu ráng là gì?
Ráng mỡ gà là gì?
- Ráng: Là đám mây màu sắc hồng hoặc vàng do ánh mặt trời buổi sáng sớm hoặc buổi chiều tà chiếu vào.
- Ráng mỡ gà: Là ráng vàng tươi, óng ánh.


H) Tại sao câu tục ngữ lại khuyên nông dân như vậy?
- GV liên hệ "Bài ca nhà tranh bị gió thu phá" và `Sơn Tinh - Thuỷ Tinh".
- Bão lũ là hiện tượng thiên nhiên dữ dội khủng khiếp thường đem tai hoạ cho dân nghèo. Vì vậy cần biết trước mà phòng tránh.
- Khi có ráng mỡ gà xuất hiện trên bầu trời thì trời sắp có bão, cần giữ gìn nhà cửa…

H) Em hãy tìm những câu khác có nội dung tương tự ?
VD: Ráng vàng thì gió, ráng mỡ chó thì mưa.


H) Cho biết ý nghĩa của câu tục ngữ?
Tác dụng của câu tục ngữ?

Báo nhân dân chủ động phòng chống lụt.
Câu 4:
Vào tháng 7 kiến bò nhiều là dấu hiệu báo sắp có mưa to và có thể có lụt lội.

H) Em biết câu nào khác cũng nói về hiện tượng này?
VD: Tháng 7 heo may, chuồn chuồn bay thì bão.
ếch kêu uôm uôm ao chuông đầy nước.


H) Tóm lại 4 câu vừa tìm hiểu có những điểm chung gì?
- Tục ngữ đúc kết kinh nghiệm về thời gian, thời tiết, bão lụt cho thấy phần nào cuộc sống vất vả, thiên nhiên khắc nghiệt ở đất nước Việt Nam.




2, Tục ngữ về kinh nghiệm trong lao động sản xuất.

H) ý nghĩa của câu tục ngữ này?
H) Vì sao đất quí như vậy?


- Là nguồn lợi, nguồn sống, là tài sản quốc gia.
Câu 5:
- Nêu giá trị của đất.

H) Đây có phải là biện pháp so sánh không ?

- BPNT: ẩn dụ - phóng đại


H) Ta cần có thái độ như thế nào với đất ?
"Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất tấc vàng ……"


GV liên hệ vai trò , giá trị của đất hiện nay, nhất là đất đô thị, đất mặt đường.



H) Em hãy giải nghĩa các từ: trì, viên, điền.
- Trì : Ao
- Viên: Vườn
- Điền: Ruộng
Câu 6:
- Thứ nhất là đào ao nuôi cá thứ nhì là làm vườn, thứ ba là làm ruộng.

H) Nêu ý nghĩa câu tục ngữ: Liên hệ.
GV: Nghề nông là nghề cơ bản lâu đời được xếp vào thứ ba. Hiện nay KHKT phát triển chăn nuôi trồng trọt phát triển có nhiều triệu phú ở nông thôn cho thấy câu tục ngữ hay và sâu sắc.









H) Kinh nghiệm gì được tuyên truyền phổ biến trong câu này?
- Thứ nhất là nước, thứ hai là phân, thứ ba là chuyên cần, thứ tư là giống.
Câu 7:


H) Phép liệt kê "Nhất, nhì, tam, tứ" trong câu tục ngữ này có tác dụng gì?
- Vừa nêu rõ thứ tự, vừa nhấn mạnh vai trò của từng yếu tố trong nghề trồng lúa.


H) Bài học từ kinh nghiệm này là gì?



- Trong nghề làm ruộng, đảm bảo 4 yếu tố. Trong đó hàng đầu là nước thì lúa tốt, mùa màng bội thu.

H) Tìm những câu tục ngữ gần gũi với kinh nghiệm này?
VD: Một lượt tát, một bát cơm.
Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân.


H) Nghĩa của "thì" và "thục"?
H) Nghĩa của cả câu ?
- Thì: Thời vụ
- Thục: Chuyên cần, kĩ lưỡng, thành thạo.
Câu 8:
Khuyên người làm ruộng không được quên thời vụ, cũng không được sao nhãng việc đồng áng.

Hoạt động 3: Hướng dẫn
HS tổng kết nội dung và hình thức NT của 8 câu tục ngữ.

* Ghi nhớ:

H) Những kinh nghiệm đúc kết từ các hiện tượng thiên nhiên và trong lao động sản xuất cho thấy người dân lao động nước ta có những khả năng nổi bật nào?
* HS: Thảo luận
- Bằng thực tế (quan sát và làm lụng có thể đưa ra những nhận xét chính xác về một số hiện tượng thiên nhiên để chủ động trong đường lối lao động sản xuất của mình.



- Am hiểu sâu sắc nghề nông, nhất là chăn nuôi và trồng trọt, đưa ra được những kinh nghiệm quý báu có ý nghĩa thực tiễn cao.
- Sẵn sàng truyê
 
Gửi ý kiến
print