Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề Đề nghị HSG (có đáp án)


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Thị Bích Diệp
    Ngày gửi: 11h:38' 02-06-2008
    Dung lượng: 105.5 KB
    Số lượt tải: 253
    Số lượt thích: 0 người
    Đề thi hsg câp trường.
    Câu 1: (8đ) Hãy lựa chọn những câu trả lời đúng sau đây:
    1.1. HIV làm ảnh hưởng đến tế bào:
    a. Bạch cầu limphôT
    b. Bạch cầu limphô B
    c. Bạch cầu mônô
    d. Bạch cầu trung tính.
    1.2. Sự thụ tinh ở cây có hoa khác sự thụ tinh của rêu, quyết thực vật là:
    a. Diễn ra không cần nước nên thích nghi với môi trường cạn.
    b. Có sự thụ tinh kép.
    c. Bao gồm 2 giai đoạn thụ phấn và thụ tinh.
    d. Cả 3 ý a, b, c đều đúng.
    1.3. Cho cà chua quả đỏ ( trội hoàn toàn) lai với nhau, F1 thu được có cà chua quả vàng. Giả thiết rằng phép lai được thực hiện với một số lượng cặp lai đủ lớn. Tỉ lệ kiểu gen ở F1 có thể thế nào?
    a. 100% aa.
    b. 1AA: 2Aa : 1aa.
    c. 1AA : 1Aa.
    d. 1Aa : 1aa.
    1.4. Một đoạn mạch ADN có X = 150 và G chiếm 20% tổng số nuclêotit của một mạch thì số liên kết hiđrô của cả đoạn sẽ là:
    a. 900
    b. 975.
    c. 1650
    d. 2100
    1.5. Tại sao nói : " Mật độ được coi là một trong những đặc trưng cơ bản của quần thể"?
    a. Mật độ ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn thức ăn.
    b. Mật độ ảnh hưởng đến mức độ lan truyền bệnh tật.
    c. Mật độ có ảnh hưởng đến xác xuất gặp nhau giữa các cá thể đực và cái trong mùa sinh sản ?
    d. Cả a, b, c.
    1.6. Hiện tượng khống chế sinh học được hiểu như thế nào?
    a. Động vật ăn thịt tiêu diệt con mồi, động vật nhai lại ăn cỏ.
    b. Loài này khống chế không cho loài kia phát triển.
    c. Số lượng cá thể của mỗi quần thể bị số lượng cá thể của quần thể khác kìm hãm.
    d. Số lượng cá thể của loài này bị số lượng cá thể của loài khác kìm hãm.
    1.7. Trong thực tiễn sản xuất, người ta thường không dùng cơ thể lai F1 để làm giống vì lí do nào dưới đây.
    a. F1 dị hợp tử nên tính di truyền không ổn định sẽ phân li ở đời sau.
    b. F1 thường mang ưu thế lai, năng suất cao nên dùng nó làm lương thực, thực phẩm... có lợi hơn làm giống.
    c. F1 dị hợp tử nên không biểu hiện rõ bản chất ưu việt của giống.
    d. Cả a, b, c.
    * Các câu này được tôi sưu tầm từ " Bài tập trắc nghiệm sinh học 9" ( Nhà xuất giáo dục)
    * " Trắc nghiệm sinh học 11 ( nhà xuất bản giáo dục)
    Câu 2: ( 3đ)
    So sánh hai quá trình nguyên phân và giảm phân.
    * Tôi sưu tầm từ sách " Để học tốt sinh 9"
    Câu 3: ( 3đ)
    Phân biệt hai hiện tượng ; Ưu thế lai và thoái hoá giống.
    * Tôi sưu tầm từ sách " Luyện tập và nâng cao kiến thức sinh học 9" ( Nhà xuất bản giáo dục)
    Câu 4: ( 2đ)
    Hãy vẽ 1 lưới thứ ăn, trong đó có các sinh vật: Cây cỏ, bọ rùa, ếch nhái, châu chấu, diều hâu, nấm vi khuẩn, cáo, gà rừng, dê, hổ.
    ( Câu hỏi trong SGK sinh 9)
    Câu 5: ( 4đ)
    ở đậu Hà Lan, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ và cây hoa trắng được F1. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau được F2. Biết rằng hoa đỏ là trội so với hoa trắng.
    a. Hãy viết sơ đồ lai có thể có từ P ->F2.
    b. Cho cây hoa đỏ không thuần chủng ở F2 lai với cây hoa trắng. Hãy cho biết bản chất của phép lai này là phép lai gì? Viết sơ đồ lai của phép lai ấy? Biết rằng tính trạng màu hoa do 1 gen qui định.
    * Tôi sưu tầm từ " Các dạng bài tập chọn lọc về di truyền - biến dị" Nhà xuất bản giáo dục.
    Hướng dẫn chấm thi tiết của đề II.
    Câu 1: ( 8đ)
    1.1. Câu a 1,0đ.
    1.2. Câu d 1,0đ.
    1.3. Câu b 1,0đ.
    1.4. Câu c 2,0đ.
    1.5. Câu d 1,0đ.
    1.6. Câu c 1,0đ.
    1.7. Câu a 1,0đ.
    Câu 2 : (3đ)
    * Những điểm giống nhau ( 10đ)
    - Đều là các quá trình sinh sản của tế bào 0,25đ.
    - Có các kì phân chia giống nhau ( Kì trung gian, kỳ đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối) 0,25đ.
    - Các thành phần của tế bào như: Trung thể, thoi vô sắc, màng nhân, nhân con, màng tế bào chất có những biến đổi trong từng kì tương ứng giống nhau: 0,25đ.
    - NST có những hoạt động như: Nhân đôi, duỗi xoắn, tháo xoắn, xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc, phân li ( 0,25đ)
    * Những điểm khác nhau:

    Nguyên phân
    Giảm phân
    
    Loại tế bào
    Xảy ra ở hầu hết các tế bào trong cơ thể ( hợp tử tế bào sinh dưỡng, tế bào mầm sinh dục) 0,25đ
    Chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục thời kì chín ( tinh bào bậc I và noãn bào bậc I)
    0,25đ
    
    Hoạt động NST
    Không xảy ra sự tiếp hợp NST 0,25đ
    Có xảy ra sự tiếp hợp NST vào kì đầu I 0,25đ
    
    
    Có 1 lần NST tập trung trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc và phân li 0,25đ
    Có 2 lần NST tập trung trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc và phân li 0,25đ
    
    Kết quả
    Từ 1 tế bào mẹ 2n NST qua 1 lần phân bào tạo ra 2 tế bào con đều có 2n NST 0,25đ
    Từ một tế bào mẹ 2n NST qua 2 lần phân bào tạo ra 4 tế bào con đều có n NST 0,25đ
    
    
    Câu 3: (3đ)

    Ưu thể lai
    Thoái hoá giống
    
    Biểu hiện
    Con lai có sức sống cao hơn hẳn bố mẹ : Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, khả năng chống chịu tốt với các điều kiện môi trường, năng suất cao 0,5đ
    Con lai có sức sống kém hơn bố mẹ : Sinh trưởng chậm, kém phát triển, khả năng chống chịu kém với các điều kiện môi trường năng suất thấp, xuất hiện nhiều tính trạng có hại 0,5đ
    
    Cơ chế
    Con lai ở trạng thái dị hợp, nên các gen lặn ( thường là có hại) không được biểu hiện vì bị gen trội lấn át 0,25đ
    Con lai ở trạng thái đồng hợp và thể đồng hợp lặn biểu hiện thành kiểu hình xấu, gây hại 0,25đ
    
    Nguyên nhân
    Xuất hiện do lai khác dòng và biểu hiện rõ nhất ở thế hệ F1
    0,25đ
    Xuất hiện do tự thụ phấn bắt buộc ở thực vật hoặc giao phối cận huyết ở động vật 0,25đ
    
    ứng dụng
    Con lai F1 được sử dụng làm sản phẩm để tận dụng làm ưu thế lai, không dùng làm giống 0,5đ
    Để củng cố một tính trạng nào đó mà con người mong muốn hoặc tạo ra dòng thuần để tạo ra ưu thế lai 0,5đ
    
    
    Câu 4 : (2đ)
    Lưới thức ăn.







    Câu 5: (4đ)
    a. Sơ đồ lai có thể từ P ->F2.
    + Trường hợp 1: Tính trạng hoa đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng hoa trắng
    Qui ước: Gen A: Qui định tính trạng hoa đỏ.
    Gen a : Qui định tính trạng hoa trắng
    - Kiểu di truyền của cây hoa đỏ : AA hoặc Aa
    - Kiểu di truyền của cây hoa trắng : aa.
    Ta có các sơ đồ lai sau:
    P Hoa đỏ x Hoa trắng
    AA x aa
    Gp A a
    F1 Aa ( 100% hoa đỏ)
    F1 x F1 Aa x Aa
    GF1 A, a A, a
    F2 1AA : 2Aa : 1aa
    Kiểu hình : 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng

    P Hoa đỏ x Hoa trắng
    Aa x aa
    GP A, a a
    F1 1Aa : 1aa (1 hoa đỏ : 1 hoa trắng)
    Cho F1 giao phấn với nhau có thể có 3 trường hợp sau:
    F1 x F1 : Aa x Aa
    GF1 A, a A, a
    F2 : 1AA : 2Aa : 1aa
    Kiểu hình: 3 hoa đỏ
    1 hoa trắng
    0,25đ
    F1 x F1 : Aa x aa
    GF1 A, a a
    F2 : 1Aa : 1aa
    Kiểu hình: 1 hoa đỏ
    1 hoa trắng
    0,25đ
    F1 x F1 : aa x aa
    GF1 a a
    F2 : aa
    Kiểu hình: 100% hoa trắng

    0,25đ
    
    


    * Trường hợp 2: Tính trạng hoa đỏ là trội không hoàn toàn so với tính trạng hoa trắng (0,25đ)
    Qui ước: Gen AA: hoa đỏ
    Gen Aa : hoa hồng
    Gen aa : hoa trắng
    * Ta có sở đồ lai:
    P

    GP
    Hoa đỏ
    AA
    A
    x
    Hoa trắng
    aa
    a
    
    F1
     Aa ( 100% hoa hồng)
    
    F1 x F1
    Aa
    x
    Aa
    
    GF1
    A, a
    
    A, a
    
    F2
    1AA : 2Aa : 1aa
    
    Kiểu hình:
    1 hoa đỏ
    2 hoa hồng
    1 hoa trắng
    
    
    
    b. Cho cây hoa đỏ không thuần chủng ở F2 lai với cây hoa trắng . Đây là phép lai phân tích nhằm xác định kiểu gen của cây hoa đỏ ở F2 (0,5đ)
    Sơ đồ lai
    F2
    Hoa đỏ
    x
    Hoa trắng
    
    GF2
    Aa
    
    aa
    
    
    A, a
    
    a
    
    Fb
    1Aa : 1aa
    
    
    
    Kiểu hình:
    1 hoa đỏ
    1 hoa trắng (0,5đ)
    
    
    Sở Giáo duc và Đào tạo Đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh
    Phòng Giáo dục Thiệu Hoá Đề đề xuất bảng A
    Đề số : 3 Môn sinh : Lớp 9
    ( Thời gian làm bài 150 phút )

    Nguồn tư liệu sử dụng để làm đề :

    - Sách giáo khoa sinh học 9 - nhà xuất bản Giáo dục - 2005
    - Ô tập sinh học 9 - Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh – 1998.
    - Tuyển tập sinh học -1000 câu hỏi và bài tập – Nhà xuất bản Đại học quốc gia
    Hà - Nội -2002



    Câu 1 : 4 ,0 điểm Có một quần xã sinh vật gồm các loại sinh vật sau :
    Vi sinh vật , Dê, Gà, Cáo, Hổ, Mèo rừng, Cỏ, Thỏ.
    Vẽ sơ đồ có thể về mạng lưới thức ăn trong quần xã sinh vật đó.
    Chỉ ra mắt xích chung của lưới thức ăn đó.
    Phân tích mối quan hệ giữa 2 quần thể của 2 loài sinh vật ( Cáo , Thỏ ) trong quần xã sinh vật trên.
    Thế nào là hiện tượng khống chế sinh học ?
    Nêu ý nghĩa của hiện tượng khống chế sinh học. Lấy ví vụ thực tế để chứng minh.
    Câu 2 : 3.0 điểm . Lựa chọn các câu trả lời đúng trong các câu hỏi sau :
    2.1 Môi trường sống của sinh vật là :
    Tất cả những gì có trong tự nhiên.
    Tất cả các yếu ảnh hưởng trực tiếp lên sinh vật.
    Tất cả các nhân tố sinh thái .
    Tất cả các yếu tố bao quanh sinh vật.
    2.2 Cây trồng ở giai đoạn nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất đối với nhiệt độ
    Nảy mầm.
    Cây non.
    Sắp ra hoa.
    Sau ra hoa .
    2.3 Mùa đông ruồi muỗi phát triển ít chủ yếu la
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print