Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    GA DIA6

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phùng Thị Hương
    Ngày gửi: 16h:02' 26-05-2008
    Dung lượng: 97.0 KB
    Số lượt tải: 51
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 23:
    khí áp và gió trên trái đất

    A. Mục đích yêu cầu:
    - Nắm được khái niệm khí áp. Hiểu và trình bày được sự phân bố khí áp trên trái đất.
    - Nắm được hệ thống các loại gió thường xuyên trên Trái đất, đặc biệt là gió Tín phong, gió Tây ôn đới và các vòng hoàn lưu khí quyển.
    - Sử dụng hình vẽ để mô tả hệ thống gió trên trái đất và giải thích các hoàn lưu.
    B Phương tiện dạy học:
    - Bản đồ thế giới
    - H50 51 phóng to
    C. Hoạt động trên lớp:
    1. Kiểm tra bài cũ:
    a. Thời tiết là gì? Khí hậu là gì? Thời tiết khác khí hậu ở điểm nào?
    b. Các hình thức biểu hiện sự thay đổi nhiệt độ của không khí? Hãy nói nguyên nhân sự thay đổi nhiệt độ không khí theo vĩ độ.
    2. Bài giảng:
    Hoạt động của thầy và trò
    Ghi bảng
    
    
    1. Khí áp – các đai khí áp trên trái đất:
    
    Nhác lại chiều dày khí quyển là bao nhiêu? (60.000km)
    Độ cao 16km sát mặt đất không khí tập trung?
    CH: Vậy khí áp là gì? Muốn biết khí áp là bao nhiêu người ta làm thế nào?
    a. Khí áp:
    - Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt trái đất.
    - Dụng cụ đo khí áp là khí áp kế.
    - Khí áp trung bình bằng 760mmHg, đơn vị: atmôtphe.
    
    - Yêu cầu HS đọc phần b(1) và quan sát H50. Cho biết:
    CH: + Các đai khí áp thấp nằm ở vĩ độ nào?
    + Các đai khí áp cao nằm ở vĩ độ nào?
    b. Các đai khí áp trên bề mặt trái đất:
    Khí áp được phân bố trên bề mặt trái đất thành các đai khí áp thấp, cao từ xích đọ lên cực
    
    
    2. Gió và các hoàn lưu khí quyển:
    
    GV. Yêu cầu HS đọc SGK mục 2 và trả lời câu hỏi:
    - Nguyên nhân sinh ra gió? Gió là gì?
    Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp.
    
    - Thế nào là hoàn lưu khí quyển?
    Hoàn lưu khí quyển là các hệ thống vòng tròn. Sự chuyển động của không khí giữa các đai khí áp cao và thấp tạo thành.
    
    CH. Quan sát H51 cho biết:
    
    
    - ở hai bên đường xích đạo loại gió thổi theo một chiều quanh năm từ khoảng các vĩ độ 300 Bắc, Nam loại gió thổi quanh năm lên khoảng vĩ độ 600 Bắc và Nam là gió gì?
    - Gió Tín phong: Là loại gió thổi từ các đai áp cao về đai áp thấp xích đạo.
    - Gió Tây ôn đới: Là loại gió thổi thường xuyên từ đai cao áp ở chí tuyến đến đai áp thấp khoảng vĩ độ 600.
    
    - Tại sao hai loại gió Tín phong và Tây ôn đới không thỏi theo hướng kinh tuyến mà có hướng hơi lệch phải (nửa cầu Bắc), hơi lệch trái (nửa cầu Nam)? (Do sự vận động tự quay của trái đất..)
    - Gió Tín phong và gió Tây phong ôn đới là loại gió thường xuyên thổi trên Trái đất tạo thành hai hoàn lưu khí quyển quan trọng nhất trên trái đất.
    
    
    3. Củng cố:
    a. Hãy giải thích câu tục ngữ “Nóng quá sinh gió”
    b. Mô tả sự phân bố các loại gió Tín phong và Tây ôn đới.
    4. Hướng dẫn về nhà:
    a. Làm câu hỏi 1, 2, 3, 4 (vẽ vào vở…)
    b. Ôn lại tầm quan trọng của thành phần hơi nước trong khí quyển.
    Tiết 24:
    hơi nước trong không khí, mưa

    A. Mục đích yêu cầu:
    - HS nắm vững khái niệm: độ ẩm của không khí, độ bão hoà hơi nước trong không khí và hiện tượng ngưng tụ của hơi nước.
    - Biết cách tính lượng mua trong ngày, tháng, năm và lượng mua trung bình năm.
    - Đọc được bản đồ pohân bố lượng mưa, phân tích biểu đồ lượng mưa.
    B Phương tiện dạy học:
    - Bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới.
    - Hình vẽ biểu đồ lượng mưa (phóng to)
    C. Hoạt động trên lớp:
    1. Kiểm tra bài cũ:
    a. Lên bảng vẽ hình trái đất, các đai khí áp cao, khí áp thấp, các loại gió Tín phong và gió Tây ôn đới.
    b. Giải thích vì sao gió Tín phong lại thổi từ khoảng vĩ độ 300 Bắc và Nam về xích đạo.
    2. Bài giảng:
    Hoạt động của thầy và trò
    Ghi bảng
    
    
    1. Hơi nước và độ ẩm của không khí:
    
    CH. Nhắc loại kiến thức đã học:
    - Trong thành phần của không khí lượng hơi nước chiếm bao nhiêu %?
    - Nguồn cung cấp chính hơi nước trong không khí?
    - Ngoài ra còn có nguồn cung cấp hơi nước nào khác (hồ, ao, sông ngòi, động thực vật, con người)
    - Tại sao trong không khí lại có độ ẩm?
    - Muốn biết độ ẩm trong không khí nhiều hay ít người ta làm như thế nào?
    - Nguồn cung cấp chính hơi nước trong khí quyển là nước trong các biển và đại dương.
    - Do có chứa hơi nước nên không khí có độ ẩm.
    - Dụng cụ để đo độ ẩm của không khí là ẩm kế.
    - Nhiệt độ không khí càng cao càng chứa được nhiều hơi nước.
    
    GV. Kết luận: Nhiệt độ không khí quyết định khả năng chứa hơi nước của không khí.
    
    
    
    CH. Như vậy, số hơi nước trong không khí sẽ ngưng tụ thành mây, mưa phải có điều kiện gì?
    (Nhiệt độ hạ)
    Sự ngưng tụ:
    Không khí bão hoà, hơi nước gặp lạnh do bốc lên cao hoặc gặp khối khí lạnh thì lượng hơi nước thừa trong không khí sẽ ngưng tụ sinh ra hiện tượng mây, mưa.
    
    GV. Bổ sung: Mùa đông khối không khí lạnh tràn tới, hơi nước trong không khí nóng ngưng tụ sinh mưa.
    
    
    
    2. Mưa và sự phân bố lượng mưa trên trái đất:
    
    CH. Mưa là gì? Em hãy cho biết thực tế ngoài thiên nhiên có mấy loại mưa? Mưa có mấy dạng?
    + Ba loại (dầm, rào, phùn)
    + Hai dạng mưa (mưa nước, mưa nước dạng rắn: đá, tuyết)
    a. Khái niệm:
    Mưa được hình thành khi hơi nước trong không khí bị ngưng tụ ở độ cao 2km – 10km tạo thành mây, gặp điều kiện thuận lợi, hạt mưa to dần do hơi nước tiếp tục ngưng tụ rồi rơi xuống thành mưa.
    
    CH. Muối tính lượng mưa trung bình ở một địa điểm ta làm như thế nào?
    Dùng dụng cụ đo mưa là vũ kế (thùng đo mưa)
    
    GV. Yêu cầu HS đọc mục 2(a), cho biết cách tính:
    - Lượng mua trong ngày (tổng lượng mưa các trận mưa trong ngày).
    - Lượng mưa trong tháng (tổng lượng mưa các ngày trong tháng)
    - Lượng mưa trong năm (tổng lượng mưa 12 tháng) (đơn vị mm)
    - Lượng mưa trung bình năm? (Tổng lượng mua nhiều năm chia cho số năm)
    



    - Lấy lượng mưa nhiều năm cộng lại rồi chia cho số năm. Ta có lượng mưa trung bình năm của một địa điểm.
    
    CH. Dựa vào H53 – biểu đồ mưa của TP HCM cho biết:
    - Tháng nào có mưa nhiều nhất? Lượng mưa bao nhiêu? (tháng 6 ( 170mm)
    - Tháng nào có mưa ít nhất? Lượng mua bao nhiêu (Tháng 2, 9 – 10mm)
    + Tháng mưa nhiều nhất vào mùa gì? (Mùa mưa, từ tháng 5 – 10)
    
    
    + Tháng mưa ít nhất vào mùa gì? (Mùa khô từ tháng 11 – 4)
    
    
    
    b. Sự phân bố mưa trên thế giới:
    
    CH. Chỉ ra các khu vực có lượng mưa trung bình năm trên 2000mm
    - Khu vực có lượng mưa nhiều từ 1000 – 2000mm phân bố ở hai bên đường xích đạo.
    - Khu vực ít mưa, lượng mưa trung bình < 200mm tập trung ở vùng có vĩ độ cao.
    
    Tóm lại:
    - Nêu đặc điểm chung của sự phân bó mưa trên thế giới?
    - Lượng mưa trên trái đất phân bố không đều từ xích đạo lên cực.
    
    - Hãy cho biết:
    + Khu vực trên bản đồ phân bố lượng mưa thế giới nào có lượng mưa nhiều nhất?
    + Khu vực trên bản đồ phân bố lượng mưa thế giới nào có lượng mua ít nhất? Giải thích tại sao?
    
    
    
    3. Củng cố:
    a. Độ bão hoà của hơi nước trong không khí phụ thuộc vào yếu tố gì? Cho ví dụ.
    b. Những khu vực có lượng mưa lớn thường có những điều kiện gì trong không khí?
    4. Hướng dẫn về nhà:
    a. Làm bài tập 1, câu hỏi 2, 3
    b. Đọc bài đọc thêm.
    c. Em hãy tìm hiểu về mưa axit là gì? Nó gây tác hại như thế nào cho môi trường và sức khoẻ con người?
    Tiết 25:
    thực hành
    phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

    A. Mục đích yêu cầu:
    - HS biết cách đọc, khai thác thông tin và rút ra nhận xét về nhiệt độ và lượng mua của một địa phương được thể hiện trên biểu đồ.
    - Nhận biết được dạng biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam.
    B Phương tiện dạy học:
    - Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của Hà Nội.
    - Biểu đồ nhiệt độ, lượng mua của hai địa điểm A, B
    C. Hoạt động trên lớp:
    1. Kiểm tra bài cũ:
    a. Trong điều kiện nào hơi nước trong không khí sẽ ngưng tụ thành mây, mưa?
    b. Biểu đồ lượng mưa của một địa điểm cho ta biết những điều gì?
    2. Bài thực hành:
    a. GV giới thiệu khái niệm biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa:
    - Khái niệm: Là hình vẽ minh hoịa cho diễn biến của các yếu tố khí hậu lượng mưa, nhiệt độ trung bình các tháng trong năm của một địa phương bởi vì nhiệt độ và lượng mưa là hai yếu tố quan trọng của khí hậu của một địa phương.
    - Cách thể hiện các yếu tố khí hậu:
    + Dùng hệ toạ độ vuông góc với trục ngang (trục hoành) biểu hiệnt hời gian 12 tháng trong năm.
    + Trục dọc (tung) phải- nhiệt độ: đơn vị độ C
    + Trục dọc (tung) trái- lượng mưa: đơn vị mm.
    b. Bài tập:
    * Bài tập 1: Quan sát biểu đồ H55 trả lời câu hỏi:
    - Những yếu tố nào được thể hiện trên biểu đồ?
    + Trong thời gian bao lâu?
    + Yếu tố nào được biểu hiện theo đường?
    + Yếu tố nào được biểu hiện bằng hình cột?
    - Trục dọc phải dùng tính đại lượng của yếu tố nào?
    - Trục dọc trái dùng tính đại lượng của yếu tố nào?
    - Đơn vị tính nhiệt độ là gì?
    - Đơn vị tính lượng mưa là gì?
    GV. Hướng dẫn cách xác định nhiệt dộ, lượng mưa cao nhất, thấp nhất.
    Chú ý: Vừa giảng vừa thao tác các bước đọc và khai thác thông tin trên biểu đồ.
    - Hoạt động theo nhóm: 4 nhóm
    + Nhóm 1, 2: Phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa cao nhát, thấp nhất dựa vào các hệ trục toạ độ vuông góc để xác định.
    Nhiệt độ
    
    Cao nhất
    Thấp nhất
    Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng cao nhất và thấp nhất
    
    Trị số
    Tháng
    Trị số
    Tháng
    
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng