Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tài liệu bồi dưỡng thường chu kì III


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Chí Chung
    Ngày gửi: 17h:10' 23-05-2008
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 560
    Số lượt thích: 0 người
    KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN

    CƠ SỞ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
    - Căn cứ vào chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS chu kỳ III (2004 - 2007) ban hành theo quyết định số 59/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 30/12/2003 của Bộ trưởng bộ GD&ĐT.
    - Căn cứ công văn số 110/GD về việc hướng dẫn thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ giáo viên của phòng giáo dục ngày 20/03/2006.
    DỰ KIẾN THỜI GIAN, HÌNH THỨC THỰC HIỆN, NỘI DUNG
    1. Thời gian bồi dưỡng: Tháng 04/2006 đến tháng 04/2007
    2. Đối tượng tham gia bồi dưỡng: Cán bộ quản lý, giáo viên của nhà trường.
    3. Hình thức bồi dưỡng: Chủ yếu là tự học, tự nghiên cứu kết hợp với sinh hoạt chuyên môn theo các tổ bộ môn.
    Tháng
     Số tiết
    Nội dung
    Hình thức thực hiện
    
    4 - 5
    30 tiết
    Phần I: Bồi dưỡng lý luận
    Tự nghiên cứu sau tiếp thu
    
    6


    3 tiết
    Bài 1: Giới thiệu chương trình BDTX chu kỳ 2004 – 2007
    Tự học, tự bồi dưỡng
    
    
    3 tiết
    Bài 2: Giới thiệu môn toán THCS
    Tự học, tự bồi dưỡng
    
    
    3 tiết
    Bài 3: Bé tµi liÖu d¹y to¸n cho tõng líp
    Tự học, tự bồi dưỡng
    
    7
    3 tiết
    Bài 4: Đổi mới phương pháp dạy học môn Toán
    Tự học, tự bồi dưỡng kết hợp sinh hoạt chuyên môn
    
    
    3 tiết
    Bài 5. T¹o t×nh huèng cã vÊn ®Ò vµ ph¸t hiÖn t×nh huèng cã vÊn ®Ò trong d¹y häc.
    Tự học, tự bồi dưỡng kết hợp sinh hoạt chuyên môn
    
    
    3 tiết
    Bài 6. D¹y häc hîp t¸c theo nhãm nhá.
    Tự học, tự bồi dưỡng kết hợp sinh hoạt chuyên môn
    
    
    3 tiết
    Bài 7: Sử dụng phương tiện dạy học, ứng dụng CNTT …
    Tự học, tự bồi dưỡng
    
    8
    3 tiết
    Bài 8: Lập kế hoạch bài học theo hướng tích cực
    Kết hợp sinh hoạt chuyên môn
    
    9
    3 tiết
    Bài 9: Đổi mới đánh giá trong dạy học môn Toán
    Kết hợp sinh hoạt chuyên môn
    
    
    3 tiết
    Bài 10. H×nh vµ vËn dông kh¸i niÖm to¸n häc.
    Tự học, tự bồi dưỡng
    
    
    3 tiết
    Bài 11: Hình thành và vận dụng kỹ năng toán học
    Tự học, tự bồi dưỡng
    
    10
    3 tiết
    Bài 12. Suy luËn vµ chøng minh to¸n häc.
    Tự học, tự bồi dưỡng kết hợp sinh hoạt chuyên môn
    
    
    3 tiết
    Bài 13. Liªn hÖ to¸n häc víi thùc tÕ
    Tự học, tự bồi dưỡng kết hợp sinh hoạt chuyên môn
    
    
    3 tiết
    Bài 14. C¸c vÊn ®Ò khã trong ch­¬ng tr×nh to¸n THCS
    Tự học, tự bồi dưỡng kết hợp sinh hoạt chuyên môn
    
    11
    3 tiết
    Bài 15. Sö dông SGK vµ SGV ®Ó d¹y c¸c tËp hîp sè
    Tự học, tự bồi dưỡng kết hợp sinh hoạt chuyên môn
    
    
    3 tiết
    Bài 16. Sö dông SGK ®Ó d¹y t­¬ng quan hµm sè
    Tự học, tự bồi dưỡng kết hợp sinh hoạt chuyên môn
    
    
    3 tiết
    Bài 17. Sö dông SGK vµ SGV, rÌn luyÖn trÝ t­ëng t­îng cho häc sinh
    Tự học, tự bồi dưỡng kết hợp sinh hoạt chuyên môn
    
    12
    3 tiết
    Bài 18. Sö dông SGK vµ SGV ®Ó d¹y to¸n thèng kª trong ch­¬ng tr×nh to¸n THCS
    Tự học, tự bồi dưỡng kết hợp sinh hoạt chuyên môn
    
    
    3 tiết
    Bài 19. D¹y c¸c bµi tËp tæng hîp.
    Tự học, tự bồi dưỡng kết hợp sinh hoạt chuyên môn
    
    
    3 tiết
    Bài 20. Thö nghiÖm vµ ®¸nh gi¸ d¹yhäc tÝch cùc
    Tự học, tự bồi dưỡng kết hợp sinh hoạt chuyên môn
    
    
    3 tiết
    Bài 21. Tæng kÕt viÖc gi¶ng d¹y vµ ®Þnh ra môc tiªu cÇn ph¸t triÓn
    Tự học, tự bồi dưỡng kết hợp sinh hoạt chuyên môn
    
    1 - 2
    30 tiết
    Phần III: Tìm hiểu địa phương
    Kết hợp sinh hoạt chuyên môn
    
     A. phÇn i
    LÝ luËn chung
    I. Qua học tập nghiên cứu các chỉ thị, nghị quyết bản thân tôi nhận thức được một số những vấn đề cơ bản như sau:
    Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12-1986) và thực hiện kế hoạch 5 năm (1986-2000) đã thảo luận và thông qua nghị quyết về các văn kiện như báo cáo chính trị, phương hướng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội 5 năm (1986-2000), báo cáo bổ sung điều lệ đảng. Đại hội cũng khẳng định quyết tâm đổi mới công tác lãnh đạo Đảng theo tinh thần cách mạng khoa học và đánh giá cao quá trình dân chủ hoá. Trong báo cáo chính trị tổng kết bốn bài học kinh nghiệm lớn:
    Một là: Trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảng phải quán triệt tư tưởng “ Lấy dân làm gốc ”.
    Hai là: Đảng phải luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan .
    Ba là: Phải biết kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện hoàn cảnh mới .
    Bốn là: Chăm lo xây dựng Đảng ngang tầm với một đảng cầm quyền lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa .
    Báo cáo cũng xác định nhiệm vụ bao trùm, mục đích tổng quát trong những năm còn lại của chặng đường đầu tiên là ổn định mọi mặt tình hình kinh tế xã hội, tiếp tục xây dựng những tiền đề cần thiết cho việc đẩy mạnh công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa trong chặng đường tiếp theo. Mục tiêu cụ thể về kinh tế xã hội cho những năm còn lại của chặng đường đầu tiên là :
    - Sản xuất hàng tiêu dùng và tích luỹ.
    - Bước đầu tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý, trong đó đặc biệt chú trọng ba chương trình kinh tế lớn là lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, coi đó là sự cụ thể hoá nội dung công nghiệp hoá trong chặng đường đầu của chủ nghĩa xã hội
    - Tạo ra những chuyển biến mới về mọi mặt xã hội: Việc làm, công bằng xã hội, chống tiêu cực, mở rộng dân chủ, giữ gìn kỷ cương phép nước, bảo đảm nhu cầu củng cố quốc phòng an ninh.
    Phương hướng:
    - Bố trí lại cơ cấu sản xuất, điều chỉnh cơ cấu đầu tư chung và cải tạo đúng đắn các thành phần kinh tế .
    - Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế .
    - Phát huy mạnh mẽ động lực khoa học kỹ thuật .
    - Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại .
    Tháng 06/1988, hội nghị lần thứ V của BCH Trung ương Đảng ra nghị quyết về một số vấn đề cấp bách về xây dựng đảng: “ Phải đổi mới tư duy, đổi mới tổ chức, đổi mới đội ngũ cán bộ, đổi mới phong cách lãnh đạo, nâng cao giác ngộ, bồi dưỡng lý tưởng, kiến thức và năng lực lãnh đạo, mở rộng dân chủ đi đôi với đổi mới tăng cường kỷ luật trong đảng ”, “ Tăng cường mối quan hệ giữa Đảng và dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân đẩy mạnh công cuộc đổi mớ i”
    Cương lĩnh đại hội VII: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH , chiến lược ổn định và phát triển kinh tế xã hội đầu năm 2000. Đại hội VII của Đảng là đại hội của trí tuệ đổi mới, dân chủ kỷ cương đoàn kết. Đại hội đã hoạch định con đường quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với đặc điểm của Việt nam và những giải pháp đưa đất nước ta ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, củng cố thêm niềm tin tưởng của nhân dân đối với cuộc sống đổi mới.
    Từ nghị quyết VII có nhiều đổi mới, đại hội VIII của Đảng đã kiểm điểm đánh giá kết quả 5 năm thực hiện nghị quyết VII và tổng kết 10 năm đổi mới đất nước ta chuyển sang thời kỳ mới, thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH, xây dựng nước Việt nam độc lập, dân chủ giàu mạnh công bằng, văn minh theo định hướng XHCN vì hạnh phúc của nhân dân ta và tình hữu nghị hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới.
    Nghị quyết về định hướng chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ CNH-HĐH khẳng định sự nghiệp giáo dục - đào tạo phải được phát triển theo tư tưởng chỉ đạo là: giáo dục- đào tạo là sự nghiệp của Đảng, toàn dân phát triển giáo dục - đào tạo gắn liền với phát triển kinh tế xã hội, những tiến bộ khoa học công nghệ, thực hiện công bằng trong giáo dục đào tạo, đa dạng hoá các loại hình giáo dục - đào tạo trên cơ sở nhà nước thống nhất quản lý.
    - Nghị quyết về định hướng chiến lược phát triển khoa học công nghệ trong thời kỳ CNH-HĐH.
    - Phát huy quyền làm chủ của nhân dân tiếp tục xây dựng nhà nước cộng hoà XHCN Việt nam trong sạch vững mạnh .
    - Nghị quyết về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đổi mới để khẳng định cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng gắn liền với vận mệnh của Đảng của đất nước của chế độ là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng .
    Thực hiện nghị quyết VIII của Đảng, nhà nước và nhân dân ta đã đạt được những thành tựu quan trọng:
    - Kinh tế tăng trưởng khá, tổng sản phẩm tăng bình quân hàng năm 7%, nông nghiệp phát triển liên tục, đặc biệt là sản xuất lương thực .
    - Giá trị sản xuất công nghiệp bình quân hàng năm 18,5%, kết cấu hạ tầng được xây dựng mới phát triển trên mọi lĩnh vực, các dịch vụ xuất nhập khẩu đều phát triển.
    - Văn hoá xã hội có những tiến bộ, đời sống nhân dân được cải thiện, giáo dục - đào tạo phát triển về quy mô và cơ sở vật chất. Tình hình chính trị xã hội cơ bản ổn định, quốc phòng an ninh được tăng cường .
    - Công tác xây dựng và chỉnh đốn Đảng được chú trọng. Bước vào thế kỷ XXI cách mạng nước ta vừa đứng trước thời cơ vận hội mới, vừa phải đối mặt với những nguy cơ và thách thức không thể xem thường, với tinh thần tiến công cách mạng tiếp tục trên con đường đổi mới .
    Với chủ đề "" Phát huy sức mạnh toàn dân tộc,tiếp tục đổi mới đẩy mạnh CHN-HĐH xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt nam XHCN ", Đảng ta và nhân dân quyết tâm xây dựng đất nước Việt nam theo con đường CNXH trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh, là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt nam, là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lê nin vào điều kiện cụ thể của nước ta. Kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc tiếp thu văn hoa, văn hoá của nhân loại. Đó là tư tưởng về giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người, độc lập dân tộc gắn liền với CNXH, kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại. Xây dựng nhà nước thực sự của dân, do dân, vì dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, không ngừng nâng cao đổi mới về đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân,về đạo đức cách mạng chí công vô tư, chăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau.
    Xây dựng Đảng vững mạnh trong sạch, cán bộ đảng viên vừa là người lãnh đạo vừa là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân. Tư tưởng Hồ Chí Minh soi đường cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta giành thắng lợi, là tài sản tinh thần to lớn của Đảng và dân tộc ta .
    Động lực chủ yếu để phát triển đất nước là đại đoàn kết dân tộc, trên cơ sở liên minh giữa công nhân với nông dân và trí thức do Đảng lãnh đạo, kết hợp hài hoà các lợi ích của cá nhân với lợi ích tập thể, xã hội, phát huy mọi tiềm năng và nguồn lực của các thành phần KTXH, phát triển kinh tế nhiều thành phần và đẩy mạnh CNH-HĐH, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ.
    Chiến lược phát triển kinh tế 10 năm (2001- 2010) nhằm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển tạo nền tảng đ
    No_avatar
    Phải chi bạn đưa lên sớm 1 chút thì tốt biết mấy, nhưng dù sao cũng cảm ơn bạn nhiều lắm.
     
    Gửi ý kiến
    print