Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    SANG KIEN KINH NGHIEM

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Thanh Nam
    Ngày gửi: 15h:50' 21-05-2008
    Dung lượng: 496.5 KB
    Số lượt tải: 620
    Số lượt thích: 0 người

    mở đầu
    Trong bộ môn hoá học có thể nói rằng phương trình hoá học của các phản ứng có một ý nghĩa hết sức to lớn, có thể nói tất cả bài tập hoá học đều phải dựa vào phương trình hoá học của các phản ứng chẳng hạn các dạng bài tập lý thuyết: hoàn thành sơ đồ bằng phản ứng, bài tập nhận biết, tách loại, điều chế v.v... và kể cả các bài toán thì việc tính toán các số liệu của các chất cũng phải dựa vào tỉ lệ ở các phương trình hoá học của phản ứng cụ thể.
    Với học sinh khối 10 lẫn khối 11 và cả khối 12 nói chung thì có một tình trạng tương đối phổ biến là học sinh mắc phải quá nhiều lỗi khi viết các phương trình hoá học cho phản ứng. Phải khẳng định là tất cả các kiến thức liên quan các em đều đã được học nhưng thường nằm rải rác ở từng phần nên rất khó nhớ. Vấn đề đặt ra ở đây là các kiến thức bổ trợ cho học sinh khi viết phương trình hoá học của các phản ứng phải được tập hợp lại một cách đầy đủ, có hệ thống nhưng cũng phải tinh giản tránh rườm rà có như vậy học sinh mới dễ nhớ và dễ vận dụng.
    Với kinh nghiệm qua nhiều năm trực tiếp giảng dạy ở các khối lớp từ 10 đến 12 và tham khảo rất nhiều tài liệu cả chuyên ngành hoá học lẫn phương pháp giảng dạy bộ môn tôi đã mạnh dạn đưa ra kinh nghiệm của mình trong việc tổ chức quá trình dạy học với tiêu đề: “Hệ thống lý thuyết phần hoá học vô cơ dưới dạng một số quy luật phản ứng”.






    Hệ thống kiến thức lý thuyết hoá học vô cơ dưới dạng một số quy luật phản ứng
    1. KL + Oxi OXKL
    * Hầu hết kim loại đều phản ứng với oxi, trừ Ag, Au, Pt. Tính chất này có thể vận dụng để tác hỗn hợp bột Ag, Cu ra khỏi nhau (đem đốt cháy trong không khí đến khối lượng không đổi sau đó cho hỗn hợp vào HCl dư...).
    * Kim loại sắt tác dụng với oxi thì cần lưu ý:
    - Đốt cháy Fe trong không khí:
    3Fe + 2O2 Fe3O4
    - Cho sắt tác dụng với oxi, nhiệt độ (không phải đốt cháy):
    4Fe + 3O2 2Fe2O3
     - Cho Fe (không nguyên chất) tác dụng với oxi có mặt hơi nước (hoặc không khí ẩm):
    2Fe + 3/2O2 + 3H2O 2Fe(OH)3
    (bản chất là sự ăn mòn điện hoá)
    - Để bột sắt ngoài không khí một thời gian: hỗn hợp sản phẩm thường có mặt các chất Fe2O3; Fe3O4; FeO; Fe dư:
    3Fe + 2O2 Fe3O4
    4Fe + 3O2 2Fe2O3
    2Fe + O2 2FeO
    * Kim loại nhôm tác dụng với oxi cần lưu ý thí nghiệm Nhôm mọc “lông tơ”:
    - Làm sạch bề mặt lá nhôm: dùng giấy nhám đánh sạch hoặc nhúng vào dung dịch HCl, sau đó lau sạch.
    - Nhúng miếng kim loại nhôm ở trên vào dung dịch HgCl2 nhằm mục đích tạo ra hỗn hống Hg - Al: 2Al + 3Hg2+ 2Al3+ + 3Hg
    - Để hỗn hống Al - Hg ngoài không khí cho phản ứng giữa Al với oxi xảy ra:
    4Al + 3O2 2Al2O3
    - Giải thích: Nếu để miếng nhôm trong không khí thì cũng xảy ra phản ứng giữa Al với oxi nhưng lớp oxit nhôm sinh ra đặc khít ngăn cách không cho nhôm tiếp xúc với oxi do đó phản ứng ngừng lại. Khi tạo ra hỗn hống Al - Hg thì lớp oxit nhôm sinh ra không có khả năng bao bọc kín lá nhôm do đó phản ứng giữa nhôm với oxi xảy ra liên tục lớp lớp oxit nhôm đùn lên trông rất giống những lông tơ.
    - Cần lưu ý: Nếu đề cho không phải nhôm nguyên chất mà là vật dụng bằng nhôm thì bên ngoài là một lớp oxit nhôm(Al2O3) đặc khít bao bọc, bên trong mới là nhôm.
    2. KL + PK (trừ oxi) M
    * Phi kim thường lấy là lưu huỳnh, các halogen.
    * Khi cho Fe tác dụng với F2, Cl2, Br2 thì sẽ cho muối sắt (III), còn khi cho sắt tác dụng với S, I2 thì cho ra muối sắt (II).
    * Một số kim loại chẳng hạn như Ag tác dụng ngay với S mới sinh ở điều kiện thường.
    3. KL + Nước Tuỳ thuộc KL
    * Với kim loại là: IA (Li, Na, K...); Ca, Ba, Sr thì cho ra ba zơ kiềm và giải phóng hiđro: M + nH2O M(OH)n + n/2H2
    * Với kim loại là Nhôm thì có xảy ra phản ứng nhưng do Al(OH)3 kết tủa bám vào Al ngăn cách không cho nhôm tiếp xúc với nước nên phản ứng ngừng lại.
    * Với Mg thì phản ứng với nước ở nhiệt độ cao phản ứng mãnh liệt:
    Mg + H2O MgO + H2
    * Với kim loại Fe thì phản ứng với hơi nước ở nhiệt độ cao:
    3Fe + 4H2O Fe3O4 + 4H2 (khoảng 5700C)
    Fe + H2O FeO + H2 (trên 570oC)
    4. KL + AX Tuỳ thuộc AX
    * Nếu axit là HCl, H2SO4 loãng thì:
    + Kim loại phải đứng trước H trong dãy điện hoá.
    + Muối thu được khi cho kim loại Fe tác dụng với axit trên là muối sắt (II).
    + Khí giải phóng là khí H2.
    
    * Nếu axit là HNO3, H2SO4 đặc hoặc đặc nóng thì:
    + Kim loại là bất kì, có thể sau H trong dãy điện hoá. Tuy nhiên nếu là các kim loại như Fe, Al, Cr, Mn thì có tính thụ động trong dung dịch H2SO4, HNO3 đặc nguội (lưu ý là chỉ khi đặc nguội thì các kim loại trên mới không tác dụng vì khi đó tạo ra lớp “oxit bền” trên bề mặt kim loại ngăn cách không cho kim loại tiếp xúc với axit).
    + Muối thu được nếu là sắt (trường hợp xảy ra phản ứng) luôn là muối sắt (III).
    + Khí thu được ở đây là sản phẩm quá trình khử S trong H2SO4 và N trong HNO3 nên không thể là H2 mà là: SO2, H2S, NO2, NO, N2O, N2, cũng có khi không cho khí mà thay vào đó là: S, NH4NO3.
    + Lưu ý: Cu thì chỉ phản ứng với H2SO4 đặc nóng, khi phản ứng với HNO3loãng thì luôn cho khí NO. Fe và Al khi phản ứng với HNO3 loãng có thể cho NO, N2O, N2. Còn Mg, Zn thì có khi cho ra cả NH4NO3 đối với HNO3 và S, H2S đối với H2SO4
    
    5. KL + dd M Tuỳ thuộc KL
    * Nếu kim loại là Li, Na, K, Ca, Ba, ... thì:
    + Ban đầu kim loại tác dụng với nước.
    + Bazơ kiềm sinh ra tác dụng với dd muối.
    * Nếu kim loại sau từ Mg trở về sau thì áp dụng quy tắc α trong dãy điện hoá:
    
     6. KL + dd Kiềm Muối + H2
    * Thực ra là kim loại tác dụng với nước tạo ra hiđroxit, sau đó hiđroxit lưỡng tính mới tác dụng với bazơ kiềm.
    * Với các kim loại như Al, Zn, Be, ... thì đều có tính chất trên, phương trình TQ:
    
    7. PK + Oxi OXPK (trừ một số NO, CO... còn lại là oxitaxit)
    * Các phi kim như halogen không trực tiếp tác dụng với oxi.
    * Lưu huỳnh cho ra SO2, N2 cho ra NO (30000C hoặc có tia lửa điện), C thì có thể cho ra CO hoặc CO2, P cho ra P2O5.
    8. OXBZKiềm + H2O BZKiềm
    Tự học sinh viết các phương trình điều chế các chất: NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2
    9. OXBZ + OXAX M
    Tự học sinhviết các phương trình điều chế các chất: CaCO3, CaSiO3, Ca3(PO4)2, CaSO3.
    10. OXBZ + AX M + H2O
    * Với oxit không có tính khử (Fe3O4; FeO là những oxit có tính khử) thì bất kể là axit HCl, H2SO4, HNO3, ... phản ứng diễn ra đúng theo quy luật trên.
    * Với HCl hay H2SO4 loãng thì chúng không có khả năng làm thay đổi hoá trị của KL trong oxit. Phản ứng diễn ra đúng quy luật trên.
    * Với Các oxit có tính khử, các axit lại là H2SO4 đặc, HNO3 khi đó chúng ta cần xem quy luật chất khử tác dụng với chất oxi hoá.
    11. OXKL + CO (hoặc H2) nhiệt độ cao KL + CO2 (hoặc H2O)
    * Thực ra đây là phương pháp nhiệt luyện để điều chế kim loại.
    * Yêu cầu là oxit phải là của kim loại đứng sau Al trong dãy điện hoá. Phản ứng giữa Fe2O3 với CO có thể diễn ra từ từ ở các nấc nhiệt độ khác nhau.
    12. OXKL + Al nhiệt độ cao KL + Al2O3
    * Đây là phương pháp nhiệt nhôm, thường dùng để điều chế sắt trong khi hàn đường ray: 3 FexOy + 2y Al nhiệt độ cao y Al2O3 + 3x Fe
    * OXKL có thể trước hay sau nhôm cũng được, nhưng thường chỉ lấy FexOy hoặc CuO.
    13. OXAX + BZKiềm M + H2O
    * Nếu cho CO2 (hoặc SO2, P2O5) tác dụng với Ca(OH)2 dư thì xem như chỉ xảy ra phản úng tạo ra muối trung hoà:
    CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
    * Nếu cho CO2 (hoặc SO2, P2O5) tác dụng với Ca(OH)2 đến dư CO2 (hoặc SO2, P2O5) thì xem chỉ xảy ra phản ứng tạo ra muối axit:
    2CO2 + Ca(OH) 2 Ca(HCO3)2
    * Nếu cho CO2 (hoặc SO2, P2O5) tác dụng với Ca(OH)2 nhưng chưa biết chất nào dư thì phải xét cả hai phản ứng:
    CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
    2CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2
    (Tức là khi số mol của CaCO3 sau phản ứng thu được nhỏ hơn số mol Ca(OH)2 giả thuyết cho thì có hai khả năng: hoặc Ca(OH)2 dư hoặc Ca(OH)2 hết và CO2 đã hoà tan một phần kết tủa).
    14. BZ + AX M + H2O
    * Với bazơ không có tính khử (Fe(OH)2 là bazơ có tính khử) thì bất kể là axit HCl, H2SO4, HNO3, ... phản ứng diễn ra đúng theo quy luật trên.
    * Với HCl hay H2SO4 loãng thì chúng không có khả năng làm thay đổi hoá trị của KL trong bazơ. Phản ứng diễn ra đúng quy luật trên.
    * Với một số hiđrôxit như Al(OH)3, Zn(OH)2, Be(OH)2 do có tính chất lưỡng tính nên có thể đóng vai trò bazơ khi tác dụng với axit mạnh như HCl, H2SO4,HNO3, ... ngược lại sẽ đóng vai trò axit (HAlO2.H2O, H2ZnO2, H2BeO2) nếu tác dụng với bazơ kiềm phản ứng diễn ra đúng như quy luật trên.
    * Với bazơ như Fe(OH)2 có tính khử, các axit lại là H2SO4 đặc, HNO3 khi đó chúng ta cần xem quy luật chất khử tác dụng với chất oxi hoá.
    15. dd BZ + dd M Mmới + BZmới
    * Sản

     
    Gửi ý kiến
    print