Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    gop y sgk


    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Dang Nhan
    Ngày gửi: 08h:25' 20-05-2008
    Dung lượng: 69.0 KB
    Số lượt tải: 57
    Số lượt thích: 0 người


    Phòng gd - đt đức thọ
    -----------------------------------
    Báo cáo Góp ý chương trình
    sách giáo khoa THcs – Môn địa lí
    
    
    I. Đánh giá chương trình
    1. Ưu điểm
    Chương trình Địa lí 6, 7, 8, 9 đã thể hiện được tính hiện đại, cập nhật, sát thực tiễn.
    Nội dung của chương trình phù hợp các yêu cầu về kiến thức, kĩ năng, thái độ với trình độ phát triển của học sinh.
    Sự sắp xếp và phát triển các mạch kiến thức lôgíc - đảm bảo tính liên thông và
    liên môn, đảm bảo sự cân đối giữa lí thuyết với thực hành và phát triển các kĩ năng của học sinh.
    Chương trình đã thể hiện được định hướng đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của HS.
    2. Hạn chế
    Chương trình địa lí 6:
    Chương trình địa lí 6 nhiều tiết có thời lượng kiến thức nặng và trừu tượng đối với học sinh lớp 6.
    Tiết 5 - bài 4: Phương hướng trên bản đồ. Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí. Vì số lượng bài tập nhiều, 1 tiết học không đủ.
    Tiết 9 - bài 7: Sự vận động tự quay quanh trục và các hệ quả
    Tiết 10 - bài 8: Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
    Tiết 11 - bài 9: Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa.
    Vì 3 tiết này kiến thức quá trừu tượng so với độ tuổi HS lớp 6.
    Chương trình địa lí 7:
    Tiết ôn tập và kiểm tra học kì là tiết cuối của chương trình chưa phù hợp.
    Chương trình địa lí 8:
    Tiết bài 20: Khí hậu và cảnh quan trên Trái Đất .
    Số lượng bài tập mà HS phải giải quyết quá nhiều. Vì vậy, thời gian 1 tiết học là không tương xứng. Với bài này để vừa giải quyết hết lượng bài tập và ôn lại kiến thức mà HS đã học từ lớp 6, 7 và HKI của lớp 8 thì cần đến thời gian 1,5 tiết.
    3. Đề xuất chỉnh lí
    Chương trình địa lí 6:
    - Tiết 5 - bài 4: Cách 1: Nên giảm bớt số lượng bài tập ở mục 3. Bài tập
    + Bỏ: mục a> Hà Nội đến Gia các ta, Cu-a-la Lăm-pơ đến Ma-ni-la.
    + Bỏ: mục b> Xác định toạ độ địa lí điểm A.
    Cách 2: chuyển mục 3 (bài tập) vào phần câu hỏi và bài tập.
    - Để thực hiện được chương trình tiết 9, 10, 11 cần phảI có mô hình TráI đất chuyển động quanh trục và quanh Mặt Trời.
    Chương trình địa lí 7:
    Tiết ôn tập và kiểm tra học kì nên chuyển lên trước 2 tiết cuối để giáo viên có thời gian chấm bài và nhập điểm vào máy.
    Chương trình địa lí 8:
    Giảm bớt số lượng bài tập ở mục 1. Khí hậu trên Trái Đất; bằng cách chuyển bài tập 4, 5 vào phần câu hỏi và bài tập.
    II. Đánh giá sách giáo khoa
    1. Ưu điểm
    Sách giáo khoa đã thể hiện đúng mục tiêu yêu cầu nêu trong chương trình môn học, thể hiện tính hiện đại, cập nhật, tính chính xác, hệ thống của kiến thức.
    Nội dung sách giáo khoa đã thể hiện tính thiết thực, sát thực tiễn, đảm bảo cân đối giữa nội dung lý thuyết và yêu cầu thực hành vận dụng.
    Nội dung sách giáo khoa đã thể hiện đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng giúp học sinh tích cực chiếm lĩnh kiến thức, thực hành vận dụng kiến thức, phát triển các kỹ năng của học sinh.
    Nội dung của sách giáo khoa đã phù hợp với trình độ phát triển của học sinh, với trình độ của giáo viên, với điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường, phù hợp với xu hướng của thời đại.
    Sách giáo khoa có cấu trúc hợp lý, các chương bài được bố trí logic. Phần kênh hình, kênh chữ được sắp xếp phù hợp với nội dung của bài học.
    Ngôn ngữ sử dụng trong sách giáo khoa nhìn chung là trong sáng dễ hiểu phù hợp với lứa tuổi học sinh. Cỡ chữ màu sắc, tranh ảnh minh họa phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của học sinh.
    2. Hạn chế
    Bên cạnh những ưu điểm trên, sách giáo khoa địa lí lớp 6, 7, 8, 9 còn có một số hạn chế sau đây:
    + ở một số bài các mục sắp xếp chưa được lôgíc, hoặc tên tiểu mục chưa khái quát được nội dung của các tiểu mục.
    Địa lí 7- bài 4: Thực hành: Phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi.
    bài 47: Châu Nam Cực - châu lục lạnh nhất thế giới.
    Địa lí 8- bài 41: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
    + Phần kênh hình ở một số bài chưa có câu hỏi gợi ý để khai thác, một số hình còn thiếu nhiều địa danh hoặc kí hiệu gây khó khăn cho HS khi xác định các đối tượng địa lí.
    Địa lí 6- bài 18- hình 49
    Địa lí 7- bài 44- hình 44.4
    Địa lí 8- bài 26- hình 26.1

    + Một số lược đồ chưa thống nhất về màu sắc.
    Địa lí 8- bài 29- hình 29.2 và hình 29.3.
    + Một số bảng số liệu chưa cập nhật đặc biệt là địa lí 9 phần lớn số liệu của năm 1999, 2001, 2002.
    3. Đề xuất chỉnh lí
    sách giáo khoa
    Bộ môn: Địa lí 6
    Chương / Bài/ Trang
    Nội dung góp ý
    Đề xuất chỉnh lí
    
    Chương 1/ Bài 4 /Trang 16
     - Hình 12: Toạ độ địa lí các điểm A, B, C, D..tô màu đen.

     - Toạ độ địa lí các điểm A, B, C, D..tô màu vàng hoặc đỏ.
    
    
    Chương II/ Bài 18/ Trang 57

     Mục 3c: có kênh hình song chưa có câu hỏi khai thác.

    Nên thêm vào câu hỏi: Dựa vào hình 49 và kiến thức đã học, em hãy rút ra nhận xét sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ độ?
    
    
    sách giáo khoa
    Bộ môn: Địa lí 7

    Chương /Bài/ Trang
    Nội dung góp ý
    Đề xuất chỉnh lí
    
    Chương I/Bài 11/ Trang 37
    Để giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường.
     Nên thêm hình 11.3 về rác thải đô thị.
    
    
    Phần một/ Bài 4/ Trang 13-> 14.

     Thực hành: Chưa liền mạch kiến thức:
    Kết cấu dân số
    Mật độ dân số
    Sự phân bố dân cư


     Nên:
    1. Quan sát tháp tuổi của Thành phố Hồ Chí Minh…
    2. Quan sát hình 4.1, cho biết…
    3. Tìm trên lược đồ phân bố dân cư…

    
    Phần một/ Chương VIII/ Bài 47/ Trang 140.
    Mục 1: Khí hậu
    Sửa lại: 1. Thiên nhiên châu Nam Cực
    
    Chương IX (Châu Đại Dương) bài 49/ Trang 147.
     Bài 49: Trong bài cần có lược đồ các nước ở Châu Đại Dương.
     Có thêm lược đồ các nước ở Châu Đại Dương trong mục 1- bài 49
    
    


    sách giáo khoa
    Bộ môn: Địa lí 8
    Phần / chương/ Bài/ Trang
    Nội dung góp ý
    Đề xuất chỉnh lí
    
    Phần hai/ Bài 18/ Trang 63.
     Hình 18.2 chỉ có hướng gió mùa hạ không có hướng gió về mùa đông.
     Nên có thêm mũi tên chỉ hướng gió mùa mùa đông như ở hình 18.1.
    
    Phần một/ Chương XII / Bài 21/ Trang 74.
     Liên hệ với thực tiễn đất nước chưa có.
     Nên thay hình ảnh ruộng bậc thang trồng lúa gạo ở Phi lip pin thành ruộng bậc thang trồng lúa gạo ở Việt Nam để sát với thực tiễn Việt Nam, kích thích hứng thú học tập của HS.
    
    Phần hai/ Bài 26/ Trang 97.
     Hình 26.1: Lược đồ khoáng sản Việt Nam.
     Cần có thêm một số địa danh trong lược đồ để HS dễ dàng xác định như: Kon Tum, Gia Lai, Phú Yên, Khánh Hoà, Cà Mau…

    
    Phần hai / Bài 41/ Trang 140-> 143.
     Đảo vị trí mục 2 và mục 3 để liền mạch kiến thức địa hình-khí hậu.
    2. Địa hình phần lớn là đồi núi thấp…
    3. Tính chất nhiệt đới bị giảm sút mạnh mẽ...
    
    Phần hai/ Bài 29/ Trang 106.
     Hình 29.2 và hình 29.3 chưa thống nhất về màu sắc.


     Nên thống nhất về màu sắc ở 2 dạng địa hình của 2 hình.
    
    


    sách giáo khoa
    Bộ môn: Địa lí 9

    Bài/ Trang
    Nội dung góp ý
    Đề xuất chỉnh lí
    
    





    Bài 2/ Trang 8
     Câu hỏi: Dựa vào bảng 2.1, hãy xác định các vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao nhất, thấp nhất; các vùng lãnh thổ có có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao hơn trung bình cả nước? Đưa ra số liệu như vậy sẽ làm cho HS xác định sai. Qua bảng hầu hết HS đều xác định Tây Bắc có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao nhất. Thực tế thì Tây Nguyên là vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao nhất. Bởi Tây Bắc chỉ là 1 tiểu vùng.
    Nên: đưa số liệu về tỉ lệ gia tăng tự nhiên của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ.
    
    



    Bài 12/ Trang 42.
     Cần thêm 1 ý nhỏ ở câu hỏi: Dựa vào H 12.1, hãy xếp thứ tự các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta theo tỉ trọng từ lớn đến nhỏ?
    Để HS thấy được vai trò quan trọng của 3 ngành: chế biến lương thực thực phẩm; cơ khí điện tử, khai thác nhiên liệu.
    Nên: Dựa vào H 12.1, hãy xếp thứ tự các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta theo tỉ trọng từ lớn đến nhỏ? Rút ra nhận xét?

    
     Bài 13/ Trang 48






     Mục I (câu hỏi sau mục 2):
    Dựa vào kiến thức đã học và sự hiểu biết của bản thân, hãy phân tích vai trò của ngành bưu chính - viễn thông trong sản xuất và đời sống?
     Câu hỏi này không nên đưa vào bài này vì ngành bưu chính viễn thông sẽ học ở bài sau.
    Nên thay: Dựa vào kiến thức đã học và sự hiểu biết của bản thân, hãy phân tích vai trò của một số ngành dịch vụ trong sản xuất và đời sống?

    
    



    Bài 26/ Trang 95
    Cần sắp xếp hợp lí về khó khăn trong việc sản xuất nông nghiệp và tình hình sản lượng lương thực của vùng duyên hải Nam Trung Bộ.







    Bảng 26.1, có đề cập đến ngành chăn nuôi bò là thế mạnh của vùng nhưng phần kênh chữ lại không hề nói đến vì thế làm cho HS hiểu sai đây không phải là thế mạnh của vùng.
    Nên diễn đạt như sau:
    Khó khăn của vùng là quỹ đất nông nghiệp rất hạn chế. Những cánh đồng ven biển có diện tích nhỏ, đất xấu, thiếu nước và thường bị bão lụt về mùa mưa. Sản lượng lương thực bình quân đạt 281,5 kg/người, thấp hơn mức trung bình của cả nước 463,6 kg/người (năm 2002).
    Nên đưa vào phần kênh chữ: Chăn nuôi bò đàn của vùng duyên hải Nam Trung
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print