Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm Giáo án

    Quảng cáo

    Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    ViOLET Chào mừng năm học mới

    phụ đạo hoá 9

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Hiền
    Ngày gửi: 09h:10' 14-11-2009
    Dung lượng: 558.5 KB
    Số lượt tải: 1634
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn : Ngày giảng :

    Chủ đề 1:HỢP CHẤT VÔ CƠ
    LOẠI CHỦ ĐỀ BÁM SÁT (Thời lượng 8 tiết)
    BÀI 1 : OXIT – AXIT (4 tiết)

    I- Mục tiêu bài học:
    - Hiểu sâu hơn và nắm lại toàn bộ những kiến thức về oxit, axit.
    - Vận dụng những hiểu biết về tính chất hoá học của oxit và axit, để làm một số dạng bài tập có liên quan.
    II-Chuẩn bị của GV và HS:
    - GV: Hệ thống bài tập, câu hỏi.
    - HS: Ôn lại các kiến thức đã học.
    II- Đồ dùng dạy học:
    III- Phương pháp:
    IV- Bài mới :
    ổn định lớp : GV qui định vở ghi, SGK, hướng dẫn cách học bộ môn.
    Các hoạt động động học:
    Hoạt động 1: Ôn tập các khái niệm và các nội dung lí thuyết cơ bản ở lớp 8.
    Hoạt động giáo viên và học sinh
    Nội dung ghi
    
    GV : Dùng phiếu học tập có ghi về các bài tập sau. Yêu cầu các nhóm thảo luận để hoàn thành :
    a) Chọn chất thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành các phương trình hoá học sau :
    Na2O +........( NaOH
    CuO + ........( CuCl2 + H2O
    ........ + H2O ( H2SO4
    CO2 + ........ ( Ca(HCO3)2
    SO3 + ........ ( Na2SO4 + H2O
    b) Trong các cặp chất sau đây cặp chất nào có phản ứng hoá học xảy ra, cặp chất nào không xảy ra (nếu có).
    Fe2O3 + H2O ---->
    SiO2 + H2O ---->
    CuO + NaOH ---->
    ZnO + HCl ---->
    CO2 + H2SO4 ---->
    SO2 + KOH ---->
    Al2O3 + NaOH ---->
    GV : Yêu cầu các nhóm thảo luận và đề nghị 2 học sinh lên bảng trực tiếp làm mỗi em một câu.
    + Sau đó giáo viên gọi học sinh ở dưới nhận xét bài làm và giáo viên bổ sung.
    H : Qua 2 bài tập trên em có nhận xét gì về tính chất hoá học của các chất ?
    + GV treo bảng phụ ghi sơ đồ về tính chất hoá học của oxit.
    H : Dựa vào sơ đồ trên bảng phụ em hãy rút ra kết luận về tính chất của oxit.



    GV : Nhắc học sinh chú ý những vấn đề sau :
    * Không phải tất cả các oxit axit đều tác dụng với H2O như SiO2.
    * Chỉ có một số oxit bazơ tan mới tác dụng với H2O còn các oxit còn lại không tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường.
    * Oxit axit tác dụng với kiềm không vhỉ tạo ra muối trung hoà mà còn tạo ra muối axit tuỳ thuộc vào tỉ lệ số mol của 2 chất tham gia phản ứng.
    * Đối với oxit lưỡng tính như Al2O3, ZnO, ... chúng có thể tác dụng với axit nhưng cũng có thể tác dụng với bazơ.
    + GV : Treo bảng phụ có ghi sẵn bài tập số 2 lên bảng tiếp tục cho học sinh thảo luận nhóm và làm bài tập trong phiếu học tập.
    + Yêu cầu 1 học sinh lên bảng trình bày luôn vào bảng phụ và ở dưới lớp thảo luận theo bàn.
    a) H2SO4(l) + ......... ----> ZnSO4 + ..........
    CaO + .......... ----> CaCl2 +..........
    .......... + NaOH ----> Na2SO4 + ..........
    ........... + HCl ----> MgCl2 + .........
    Quì tím + H2SO4 ----> ................
    CaCO3 + .......... ----> CaCl2 + ..........+ H2O
    H2SO4(đn) + ........... ----> CúO4 +.........+ H2O
    Gọi học sinh lên nhận xét sau đó giáo viên bổ sung.
    H : Qua bài tập trên em rút ra nhận xét gì về tính chất hoá học của axit ?
    + GV ; Treo bảng phụ lên bảng và yêu cầu học sinh dựa vào sơ đồ hãy nêu tính chất hoá học của axit.
    + GV : Thông báo những điểm cần lưu ý trong phần axit :
    * Đây là sơ đồ chưa hoàn thiện vì trên sơ đồ này còn thiếu một t/c hoá học nữa của axit đó là t/d với muối.
    * Sơ đồ này chỉ đúng với HCl , H2SO4(l) còn những axit khác như : HNO3, H2SO4(đn) thì không đúng.
    * H2SO4 đặc còn có một t/c nữa đó là tính háo nước, hút ẩm mạnh.
    Vận dụng các kiến thức đã học để làm bài tập sau :
    II. Bài tập :
    GV : Ghi nhanh đề bài tập lên bảng và yêu cầu 3 học sinh lên bảng làm.
    Bài 1 : Những chất nào sau đây tác dụng được với HCl, NaOH, H2O.
    SO2, CO2, CaO, Na2O, MgO, CuO.
    GV : Cho học sinh làm bài tập xong yêu cầu học sinh dưới lớp nhận xét và bổ sung.



    No_avatar
    cảm ơn cậu vì tôi rất cần!
     
    Gửi ý kiến