Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    giáo an

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Duy Đề
    Ngày gửi: 10h:03' 02-05-2008
    Dung lượng: 526.5 KB
    Số lượt tải: 208
    Số lượt thích: 0 người

    TIẾT 38 BÀI 34 : KHU VỰC NAM PHI
    NGÀY DẠY:

    A/ MỤC TIÊU:
    Sau bài học học sinh cần:
    * Kiến thức :Nắm vững đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội Nam phi.
    -Nắm vững sự khác nhau giữa ba khu vực BẮC – TRUNG –NAM.
    * Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích , so sánh , đọc bản đồ.
    *Thái độ: Giáo dục thế giới quan đúng đắn cho học sinh.

    B/ CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:
    1/ Thầy: a) Phương pháp: Hoạt động nhóm, phát vấn, bản đồ.
    b) Đồ dùng: Bản đồ Châu Phi KT, ảnh địa lý.
    2/ Trò: Sách giáo khoa, ảnh sưu tầm.

    C/ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
    1/Ổn định lớp:
    2/Kiểm tra bài cũ:
    3/Bài mới:*Mở bài


    HH Hoạt động của Thầ
    Hoạt động của trò
    Nội dung chính
    
    
    
    -Quan sát lược đồ 26,1 và 34.1-Xác định ranh giới khu vực Nam Phi.

    Màu sắc-Độ cao trung bình. Môi trường khí hậu nào?
    Vì sao?

    -Thảm thực vật phân bố như thế nào? T ( Đ

    *So với Bắc Phi thì Nam Phi có khí hậu như thế nào?

    Gọi một HS nêu tên các nước trong khu vực.



    An gô la :1246trKm2
    Nam Phi 1221trkm2…



    -Chủng tộc nào?
    Bắc : Ả rập-- Ơ rô Pê ô ít. Trung: Nêgrôit

    12/8/2001 Sa DC)



    Kinh tế phát triển như thế nào?
    ---K.Sản ( C.N gì?
    Phân bố không đều?






    4) Củng cố: Gọi nhiều họ( sinh lên chỉ bản đồ.
    Trình bày TN- XH-KT.


    5) Hoạt động nối tiếp:
    Chuẩn bị bài thực hành
    
    Thảo luận nhóm ( Trình
    bày.


    Trên 10000m (Đre -ken -béc)
    Nhiệt đới-


    *H.mạc: Xa van--Rừng rậm
    Mưa ở sườn đón gió ĐN ….

    - ẩm hơn --dịu hơn vì DT nhỏ

    -HS trả lời








    Nê grô ít---Ơ rô pê ô ít--người lai Man gát) Môngôít
    Da dạng—Công đoàn ( miền Nam



    ---( giữa các nước quá chêch lệch.
    -lớp nhận xét.
    
    1) Phần khái quát TN khu vực Nam Phi .
    -Địa hình cao TB trên 1000m
    -Khí hậu Nhiệt đới-Nam có KH :ĐTH. Phân Hoá Thực vật từ Đ ( T
    Sdo lượng mưa giảmdần.















    2) Khái quát kinh tế -xã hội:





    * Chủng tộc: …



    * Tôn Giáo: Thiên Chúa giáo


    *Thành phần dân tộc đa dạng


    * Trình độ ( Ktế chênh lệch nhau. ( nhất là Nam Phi .
    * CH Nam Phi :
    CN: toàn diện
    -NN: cây cận nhiệt
    -XK: Ksản quý ….










    
    



    TIẾT 39 BÀI DẠY : THỰC HÀNH
    SO SÁNH NỀN KINH TẾ CỦA BA KHU VỰC CHÂU PHI
    NGÀY DẠY:

    A/ MỤC TIÊU:
    Sau bài học học sinh cần:
    * Kiến thức : Nắm được -Sự khác biệt trong thu nhập bình quân đầu người giữa các quốc gia
    - Sự khác biệt trong nền kinh tếcủa ba khu vực
    * Kỹ năng: Rèn luyyện kỹ năng phân tích , so sánh , đọc bản đồ.
    *Thái độ: Giáo dục thế giới quan đúng đắn cho học sinh.

    B/ CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:
    1/ Thầy: a) Phương pháp:Thực hành, hoạt động nhóm, phát vấn, bản đồ.
    b) Đồ dùng: Bản đồ Châu Phi KT, ảnh địa lý.
    2/ Trò: Sách giáo khoa, ảnh sưu tầm.



    C/ C/CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
    1/Ổn định lớp:
    2/Kiểm tra bài cũ: Nêu những khái quát về TN- KT –XH khu vực Nam Phi ?
    3/Bài mới:*Mở bài

    T.G
    HH Hoạt động của Thầy
    Hoạt động của trò
    Nội dung chính
    
    
    
    HĐ nhóm: 6 nhóm
    1/ Xác định thu nhập bình quân đầu người của các QG.
    * Các nước > 1000USD
    *…. < 200 U SD





    * Phân hoá ba khu vực
    ( B- T- N).




    2/ Lập bảng so sánh kinh tế 3 khu vực:
    - Bắc:




    Trung: ( Đặc điểm chính ).




    -Nam:

    GV tổng kết nhận xét.





    4) Củng cố:
    Tệ nạn xã hội ( vấn nạn)


    5) Hoạt động nối tiếp:
    Chuẩn bị bài thực hành
    Soạn : Khái quát châu Mỹ
    
    Thảo luận nhóm ( Trình
    bày.

    * Ma rốc, Angiê ri, Tuy ni di, Libi, Ai cập ,Ga bông, Namibia ,Nam Phi , Bốt xoa na,
    *Ni giêast, Êti ô pi a , Xô ma li

    ---( giữa các nước quá chêch lệch.





    _Bắc: tương đối (: Khai thác dầu khí, du lịch.





    -Trung: chậm (:Khai khoáng, lâm sản, cây CN.


    -Nam: ( rất chêch lệch giữa các nước: ( nhất là Nam Phi :
    Xk khoáng sản, luyện kim , cơ khí , NN cận nhiệt.





    Trả lời—
    dịch bệnh, AISD, suy dinh dưỡng, bùng nổ dân số.

    -lớp nhận xét.
    


    -Không đều giữa ba khu vực:Nam Phi ,Bắc Phi và Trung Phi.

    -Trong từng khu vực cũng không đều


    So sánh kinh tế 3 khu vực.






    
    

    CHƯƠNG VII : CHÂU MĨ


    TIẾT 40 BÀI 35 : KHÁI QUÁT CHÂU MỸ
    NGÀY DẠY:
    A/ MỤC TIÊU:
    Sau bài học học sinh cần:
    * Kiến thức : Nắm vững VTĐL , hình dạng, kích thướcđể hiểu rõ Châu Mĩ là một lãnh thổ rộng lớn.
    -Hiểu rõ Châu Mĩ là lảnh thổ của đân nhập cư từ châu Âu,
    * Kỹ năng: Rèn luyyện kỹ năng phân tích , so sánh , đọc bản đồ.
    *Thái độ: Giáo dục thế giới quan đúng đắn cho học sinh.

    B/ CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:
    1/ Thầy: a) Phương pháp: Hoạt động nhóm, phát vấn, bản đồ.
    b) Đồ dùng: Bản đồ Châu Mĩ , ảnh địa lý.
    2/ Trò: Sách giáo khoa, ảnh sưu tầm.

    C/ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
    1/Ổn định lớp:
    2/Kiểm tra bài cũ:
    3/Bài mới: *Mở bài
    T.G
    HH Hoạt động của Thầy
    Hoạt động của trò
    Nội dung chính
    
    
    
    DT ;42tr km2
    Giới thiệu điểm cực :
    B-T-N-B
    Nhận xét gì về vị trí giới hạn của nó?

    -Bắc Mĩ tiếp giáp với những đại dương nào?
    -Kênh đào Pa- na- ma ( ý nghĩa kinh tế ?

    Tại sao người ta gọi là Tân thế giới?
    Chuyển tiễp ( Di cư đến bằng nhiều con đường như thế nào? Hậu quả của nó?
    *Qua từng thời kì
    như thế nào?
    a) Thời kì tiền sử:


    b) Thời kì XVI-XX:


    * Thành phần chủng tộc





    4) Củng cố:
    -Chỉ và phân tích (
    VTĐL-lãnh thổ Châu Mĩ .So sánh B-N
    .Bài tập


    5) Hoạt động nối tiếp:
    Chuẩn bị bài :
    Thiên nhiên Châu Mĩ .

    
    Quan sát hình 35.1-Trả lời


    -Nằm rải rác trên nhiều vĩ độ:B-N ( có nhiều đới khí hậu…nóng, lạnh, ôn hoà.

    HS lên chỉ bản đồ

    Giao lưu giữa các nước bờ TBD và ĐTD



    *Quan sát hình 35.2 ( thảo luận nhóm bàn-trình bày



    -Châu Âu: Ơ-rô-pê-ô-ít ( Anh,Pháp, Đức,Ý…)
    -Châu Phi: ( nô lệ)
    -Châu Á: TQ,

    *rất đa dạng –có cả người lai.

    lớp nhận xét
    
    1) Giới hạn vị trí Địa lí –quy mô lãnh thổ:

    (Nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây).









    2)Vùng đất của dân nhập cư-Thành phần chủng tộc đa dạng:
    a) Thời kì tiền sử:




    b) XX:Thời kì XVI-




    (Ghi bảng)
    
    
    TIẾT 41
    BÀI 36 :THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
    NGÀY DẠY:

    A/ MỤC TIÊU:
    Sau bài học học sinh cần:
    * Kiến thức:
    Nắm vững đặc điểm 3 vùng địa hình Bắc Mĩ
    Hiểu sự phân hoa địa hình từ B xuống N chi phối sự phân hoá khi hậu ở Bắc Mĩ
    * Kỹ năng: Rèn luyyện kỹ năng phân tích lát cắt địa hình , so sánh , đọc bản đồ tự nhiên.
    *Thái độ: Giáo dục thế giới quan đúng đắn cho học sinh.

    B/ CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:
    1/ Thầy: a) Phương pháp: Hoạt động nhóm, phát vấn, bản đồ.
    b) Đồ dùng: Bản đồ tự nhiên Bắc Mĩ , ảnh địa lý.
    2/ Trò: Sách giáo khoa, ảnh sưu tầm.

    C/ C/CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
    1/Ổn định lớp:
    2/Kiểm tra bài cũ:
    3/Bài mới:*Mở bài

    T.G
    HH Hoạt động của Thầy
    Hoạt động của trò
    Nội dung chính
    
    
    
    Quan sát BĐvà lát cắt địa hình36.1 nêu đặ điểm cấu trúc ĐH?
    Phía Tây
    Đồng bằng TT
    Phía Đông

















    Hoạt động nhóm đôi
    Từ vòng cực Bắc ( 150B có các vành đai khí hậu nào?
    -Khí hậu nào chiếm diện tích lớn nhất?
    - Phía Tây , phía Đông(KT 1000T )
    khí hậu khác nhau như thế nào? Tại sao?


    4) Củng cố: Chỉ bản đồ trtình bày đặc điểm ĐH-sự phân hoá khí hậu.

    5) Hoạt động nối tiếp: TL câu hỏi 1.2
    Chuẩn bị bài sự phân bố dân cư

    
    Thảo luận nhóm ( Trình
    bày.

    Lớp nhận xét
    Phía Tây:HT Cooc-đi-e(3000-4000m)cao đồ sộ chạy theo hướng B ( N kéo dài 9000m ở bờ tây lục địa.Gồm nhiều dãy núi chạy song song xen giữa là các cao nguyên và sơn nguyên.
    *Đồng bằng TT


    *Phía Đông: ( Miền núi già và sơn nguyên).
    -Sơn nguyên trên BĐ La-bra-đo.
    - Núi già A-pa-lát (ĐB ( TN)


    3 vành đai: hàn đới , ôn đớí, nhiệt đới.


    -Khí hậu ôn đới

    -Phía Tây: do địa hinh núi cao ( khô hơn
    -phía Đông: ẩm do ảnh hưởng hải dương.




    4 HS lên bảng- lớp nhận xét.






    
    1)Các khu vực địa hình:








    Đồng bằng TT: - Như một lòng máng khổng lồ nghiêng theo hướng TB ( ĐN
    - Hệ thống hồ lớn- Sông Mi-xi-xi-pi








    II ) Sự phân hoá khí hậu:

    -Phân hoá theo chiều B ( N.
    -Ba đai khí hậu
    -Phân hoá theo chiều Đ ( T: rất đa dạng do địa hình.



    
    

    TIẾT 42 BÀI 37 :DÂN CƯ BẮC MĨ
    NGÀY DẠY:

    A/ MỤC TIÊU
    Sau bài học học sinh cần:
    * Kiến thứ: -Nắm vững sự phân bố dân cư khác nhau ơe hai miêm=nf phía Đông và phía Tây .
    -Hiểu rõ các luồng di dân từ Hồ lớn xuống “ Vành đai MT” từ Mê-hi-cô sang Hoa Kì .
    -Hiểu rõ tầm quan trọng của quá trình đô thị hoá
    * Kỹ năng: Rèn luyyện kỹ năng phân tích , so sánh , đọc bản đồ.
    *Thái độ: Giáo dục thế giới quan đúng đắn cho học sin về vấn đè DS Bắc Mĩ .

    B/ CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:
    1/ Thầy: a) Phương pháp: Hoạt động nhóm, phát vấn, bản đồ.
    b) Đồ dùng: Bản đồ , ảnh địa lý.
    2/ Trò: Sách giáo khoa, ảnh sưu tầm.

    C/ C/CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
    1/Ổn định lớp:
    2/Kiểm tra bài cũ:
    3/Bài mới:*Mở bài
    T.G
    HH Hoạt động của Thầy
    Hoạt động của Trò
    Nội dung chính
    
    
    
    Chia nhóm
    Nêu đặc điểm và giải thích sự phân bố dân cư Bắc Mĩ :




    *Vùng phía Bắc

    * Phía Tây

    * Phía Đông











    -Nhận xét gì về đặc điểm đô thị Bắc Mĩ ?

    * Các thành phố tập trung ở vùng nào?
    * Tạo nên các dãy siêu đô thị như thế nào?




    * Những năm gần đây đã xuất hiện những thành phố mới nào? Vì sao?

    Chỉ trên BĐ các thành phố lớa
    ( Mê…16tr dân)
    Vấn nạn ?



    4) Củng cố: Nêu đặc điểm và giải thích sự phân bố dân cư Bắc Mĩ …


    5) Hoạt động nối tiếp: BT 1.2 (118)
    Chuẩn bị bài Kinh tế Bắc Mĩ .
    
    HS đọc các số lịếu SGK
    DT:
    Dân số: 415,1tr người (2001).- 20ng/km2

    Thảo luận nhóm ( Trình
    bày.

    -Khí hậu hàn đới

    -Đìa hình cao, khô hạn

    - DC tập trung đông (
    Khai thác lâu đời, khí hậu thuận lợi ( CN ( …haỉ cảng lớn…Hiện nay DC đang chuyển đần về phía Nam và ĐN-ven TBD do ( các khu công nghiệp mới.




    Đô thị chiếm 76% DS


    - Phía Nam vùng hồ lớn- ven ĐTD
    Bốtxtơn ( Oa-sin tơn
    -Si-ca-gô ( Môn- trê- an

    *Tây TBD và Mê-hi-cô…đã tạo ra sự phân bố lại dân cư.


    Quan sát hình 37.2

    -Lương thực , thực phẩm, giao thông-ô nhiễm không khí- nhập cư, lao động.
    
    Sự phân bố Dân cư:
    -phân bố không đều giữa Đ ( T, B ( N
    -Phần lớn tập trung ở vùng hồ lớn, ĐB và phía đông của hệ thống sông Mi-xi-xi-pi.
    2) Đặc điểm đô thị:

    - Chiếm 3/4 dân số


    -Phần lớn các thành phố đều tập trung tại phía Nam vùng hồ lớnvà ven ĐTD.








    - Gần đây sự xuất hiện nhiều thành phố công nghệ mới ở miền nam và ven bờ TBD dẫn tới sự

     
    Gửi ý kiến
    print