Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Văn 8 HKII Tuần 33 (N.Hàn)

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Ngự Hàn
    Người gửi: Nguyễn Thị Ngự Hàn
    Ngày gửi: 09h:30' 25-04-2008
    Dung lượng: 125.5 KB
    Số lượt tải: 188
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 32 – Văn bản Tuần 33 - Tiết 129

    TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN

    I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
    Giúp HS củng cố thêm kiến thức văn học ở HK II.
    II/ CHUẨN BỊ:
    1. GV: Bài kiểm tra HS, đáp án.
    2. HS: Xem lại kiến thức văn học.
    III/ LÊN LỚP:
    1. Ổn định: (1’)
    2. Kiểm tra: (2’)
    GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
    3. Tiến hành: (38’)
    Hoạt động 1: Sửa bài kiểm tra.
    - GV gọi 1 HS đọc lại đề 1.
    - Tuần tự gọi các HS chỉnh sử từng phần trong đề một.
    - Tiếp tục GV gọi HS đọc đề 2 và tiến hành sửa chữa.
    Hoạt động 2: Đánh giá ưu khuyết điểm:
    - GV đánh gia ưu khuyết điểm của bài làm HS, trong quá trình nhận xét GV nêu điển hình vài em.
    * Ưu điểm:
    - Đa số làm đúng yêu cầu thời gian (45’).
    - Trật tự làm bài, không trao đổi.
    - Phần trắc nghiệm đa số làm đạt yêu cầu.
    - Phần tự luận đa số có học bài nên chép được thuộc lòng thơ.
    - Xác định được nội dung chính của câu 2 - tự luận.

    * Khuyết điểm:
    - Còn một vài em chưa chịu học bài nên làm không tốt phần trắc nghiệm.
    - Một số chưa chịu học các tác phẩm thơ (GV dặn trước) nên không chép được thuộc lòng thơ.
    - Đa số nói được câu 2 - phần Tự luận nhưng lời văn còn dông dài.
    - Vài em chưa bám sát vào 3 tác phẩm mà bình luận chung về Bác theo hiểu biết cá nhân.
    - Bài làm chưa sạch sẽ, còn viết sai chính tả.

    Hoạt động 3: Phát bài.
    - GV gọi 2 HS lên phát bài cho các bạn.
    - HS đánh giá bài làm của mình, có thắc mắc về điểm số hoặc bài kiểm tra thì ý kiến với GV.
    - GV giải trình các ý kiến.

    4. Thu bài: (1’)
    - GV thu bài kiểm tra của HS lại để cất vào kho.
    5. Dặn dò: (3’)
    - Xem lại các kiến thức về Văn học để nắm vững.
    - Học bài TV ở HKII, chuẩn bị kiểm tra 1 tiết môn TV.

    Ngày soạn:
    Ngày kiểm tra: 8A4:
    8A5:
    8A6:

    Bài 32 - Tiếng việt Tuần 33 - Tiết 130

    KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

    I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
    Giúp HS:
    - Nắm vững hơn các kiểu câu đã học ở HKII.
    - Hiểu được các kiểu hành động nói.
    - Hiểu được lựa chọn trật tự từ và tác dụng của nó.
    II/ CHUẨN BỊ:
    1. GV: Đề, đáp án.
    2. HS: Viết, giấy, học bài.
    III/ LÊN LỚP:
    1. Ổn định: GV kiểm tra sỉ số.
    2. Kiểm tra: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
    3. Phát đề:
    ( GV nhắc các yêu cầu trong quá trình kiểm tra: trật tự, không trao đổi, không xem tài liệu.
    ( GV giải quyết thắc mắc của HS trong giới hạn cho phép.
    ( Tiến hành phát đề và quan sát HS làm bài.


    KIỂM TRA 1 TIẾT
    Môn: Tiếng việt
    Thời gian: 45’
    (Không được sử dụng tài liệu)

    I/ Phần trắc nghiệm ( 2đ)
    ( Đọc và khoanh tròn đáp án đúng nhất.
    1. Câu chia theo mục đích nói gồm có mấy kiểu câu?
    a. 2 b. 3 c. 4 d. 5
    2. Câu “Cuộc đời cách mạng thật là sang” là kiểu câu :
    a. Câu nghi vấn b. Câu cầu khiến
    c. Câu cảm thán d. Câu trần thuật
    3. Câu “Xin chớ bỏ qua” là kiểu câu :
    a. Câu nghi vấn b. Câu cầu khiến
    c. Câu cảm thán d. Câu trần thuật
    4. Câu cầu khiến dùng để :
    a. Hỏi b. Ra lệnh, yêu cầu, đề nghị.
    c. Bộc lộ cảm xúc d. Tất cả đều đúng.
    II/ Phần tự luận (4đ)
    1. Nêu đặc điểm hình thức của câu nghi vấn và chức năng chính của câu nghi vấn? (2đ)
    2. Hành động nói là gì? Nêu một số kiểu hành động nói thường gặp? (2đ)
    III/ Phần bài tập:
    1. Hãy xác định kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật trong số các câu sau : (2đ)
    a. U nó không được thế !
    b. Người ta đánh mình thì không sao, mình đánh người ta thì mình phải tù, phải tội
    c. Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta ấy hả ?
    d. Này, em không để chúng nó được yên à ?
    2. Bốn câu sau đây thể hiện các hành động nói: khuyên, bộc lộ cảm xúc, khẳng định, đe dọa. Hãy cho biết câu nào thể hiện kiểu hành động nói nào? (2đ)
    a. Đẹp vô cùng Tổ quốc ta ơi !
    b. Các em cố gắng học để thầy mẹ được vui lòng và để thầy dạy các em được sung sướng.
    c. Nếu không có tiền nộp sưu cho ông bây giờ, thì ông dỡ cả nhà mày đi, chửi mắng thôi à!
    d. Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi đây là thắng địa.
    3. Hãy viết lại câu sau đây bằng cách chuyển cụm từ in đậm vào vị trí khác mà không thay đổi nghĩa của câu (Viết lại thành 2 câu) (2đ)
    Hoảng quá, anh Dậu vội để bát cháo xuống phản và lăn đùng ra đó, không nói được câu gì. (Ngô Tất Tố)

    ((((☼((((


    I/ Phần trắc nghiệm ( 2đ)
    ( Đọc và khoanh tròn đáp án đúng nhất.
    1. Câu “Hồn ở đâu bây giờ?” là câu:
    a. Câu trần thuật b. Câu nghi vấn
    c. Câu cầu khiến d. Câu cảm thán.
    2. Câu “Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp” là:
    a. Câu phủ định bác bỏ b. Câu phủ định miêu tả
    c. Cả a, b đúng d. Cả a, b sai.
    3. Câu “Trước năm 1914, họ chỉ là những tên da đen bẩn thỉu …” là:
    a. Câu trần thuật b. Câu nghi vấn
    c. Câu cầu khiến d. Câu cảm thán.
    4. Trong câu “Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!” là:
    a. Hành động nói hứa hẹn b. Hành động nói điều khiển
    c. Hành động nói bộc lộ cảm xúc d. Hành động nói trình bày.
    II/ Phần tự luận (4đ)
    1. Nêu đặc điểm hình thức của câu cảm thán và chức năng của câu cảm thán? (2đ)
    2. Hành động nói là gì? Nêu một số kiểu hành động nói thường gặp? (2đ)
    III/ Phần bài tập:
    1. Hãy xác định kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật trong số các câu sau : (2đ)
    a. Các em đừng khóc.
    b. Hỡi ơi lão Hạc !
    c. Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
    d. Này u ăn đi !
    2. Bốn câu sau đây thể hiện các hành động nói: khuyên, bộc lộ cảm xúc, khẳng định,đe dọa. Hãy cho biết câu nào thể hiện kiểu hành động nói nào ? (2đ)
    a. Đẹp vô cùng Tổ quốc ta ơi !
    b. Các em cố gắng học để thầy mẹ được vui lòng và để thầy dạy các em được sung sướng.
    c. Nếu không có tiền nộp sưu cho ông bây giờ, thì ông dỡ cả nhà mày đi, chửi mắng thôi à!
    d. Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi đây là thắng địa.
    3. Hãy viết lại câu sau đây bằng cách chuyển cụm từ in đậm vào vị trí khác mà không thay đổi nghĩa của câu (Viết lại thành 2 câu) (2đ)
    Chị Dậu rón rén bưng một bát cháo lớn đến chỗ chồng nằm.

    ((((☼((((

    ĐÁP ÁN ĐỀ 1

    I/ Phần trắc nghiệm:

    1.a 2.d 3.b 4.b

    II/ Phần tự luận:
    1. Câu nghi vấn là câu:
    - Có những từ nghi vấn ai, gì, nào, sao, tại sao … hoặc từ hay (nối các vế có quan hệ lực chọn.
    - Có chức năng chính là dùng để hỏi.
    Khi viết câu nghi vấn thường kết thúc bằng dấu chấm hỏi.
    2. (Giống câu 2 - Tự luận - Đề 2)

    III/ Phần bài tập:
    1. Xác định kiểu câu:
    a. Câu cầu khiến.
    b. Câu trần thuật.
    c. Câu nghi vấn.
    d. Câu nghi vấn.
    2. (Giống câu 2 – Bài tập - Đề 2 )
    3. Chuyển đổi trật tự từ:
    - Anh Dậu hoảng quá vội để bát cháo xuống phản và lăn đùng ra đó, không nói được câu gì.
    - Anh Dậu vội để bát cháo xuống phản và lăn đùng ra đó, hoảng quá không nói được câu gì.

    ******

    ĐÁP ÁN ĐỀ 2

    I/ Phần trắc nghiệm:

    1.b 2.b 3.a 4.c

    II/ Phần tự luận:
    1. Câu cảm thán là câu có từ ngữ cảm thán: ôi, than ôi, hỡi ơi … dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (viết); xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hàng ngày hay ngôn ngữ văn chương.
    Khi viết câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than.
    2. Hành động nói là hành động bằng lời nói nhằm mục đích nhất định.
    Một số kiểu hành động nói thường gặp là hỏi, trình bày (báo tin, kể, tả, nêu ý kiến, dự đoán …), điều khiển (cầu khiến, đe dọa, thách thức …), hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc.

    III/ Phần bài tập:
    1. Xác định kiểu câu:
    a. Câu cầu khiến.
    b. Câu cảm thán.
    c. Câu trần thuật.
    d. Câu cầu khiến.
    2. Xác định hành động nói:
    a. Bộc lộ cảm xúc.
    b. Khuyên.
    c. Đe dọa.
    d. Khẳng định.
    3. Chuyển trật tự từ:
    - Rón rén, chị Dậu bưng một bát cháo lớn đến chỗ chồng nằm.
    - Chị Dậu bưng một bát cháo lớn rón rén đến chỗ chồng nằm.

    4. Thu bài:
    GV thu bài và nhận xét tiết kiểm tra, phê sổ đầu bài.
    5. Dặn dò:
    - Về xem lại bài làm của mình bước đầu.
    - Xem lại kiến thức văn nghị luận để chuẩn bị Trả bài viết số 7.
    Ngày soạn:
    Ngày dạy: 8A4:
    8A5:
    8A6:

    Bài 32 - Tập làm văn Tuần 33 – Tiết 131

    TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7

    I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
    Giúp HS:
    - Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã học về các phép lập luận chứng minh và giải thích, về cách sử dụng, đặt câu … và đặc biệt là về cách đưa các yếu tố biểu cảm, tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận.
    - Có thể đánh giá được chất lượng bài làm của mình, trình độ tập làm văn của bản thân mình so với các yêu cầu của đề bài so với các bạn cùng lớp; nhờ đó có những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn bài sau.
    II/ CHUẨN BỊ:
    1. GV: Đề, bài kiểm tra của HS.
    2. HS: Xem lại trước kiến thức về văn nghị luận.
    III/ LÊN LỚP:
    1. Ổn định: (1’)
    2. Kiểm tra bài cũ: (2’)
    GV thông qua.
    3. Tiến hành:
    - HS kiểm tra lẫn nhau theo từng nhóm tổ.
    - GV kiểm tra sát suất 1 vài em. Nhận xét kết quả kiểm tra.
    a.
    GV gọi 1 HS nhắc lại đề bài.
    Đề: Tuổi trẻ và tương lai đất nước. (Gợi ý: Trong thư gửi HS nhân ngày khai trường đầu tiên của nước VN độc lập , Bác Hồ thiết tha căn dặn: “Non sông VN có trở nên vẻ vang hay không, dân tộc Việt Nam có trở được vẻ vang sánh vai các cường quốc năm châu hay không chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các cháu.” Lời dạy của Bác giúp em hiểu đề bài trên nó như thế nào? Từ đó em có em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của bản thân khi còn ngồi trên ghế nhà trường)
    GV gọi HS về yêu cầu thể loại và đối tượng.
    Yêu cầu: Văn nghị luận.
    Đối tượng: Tuổi trẻ và tương lai đất nước.
    GV định hướng HS lập dàn bài (Có trong đáp án).
    Cho HS ghi dàn bài vào vỡ.
    b. GV tiến hành nhận xét ưu, nhược điểm.
    Ưu điểm: (20’)
    * Mở bài:
    - Đa số làm tốt mở bài, đưa vào phần MB được luận điểm chính và khẳng định tính đúng đắn của nó.
    * Thân bài: Tiến hành lập luận.
    - Đa số đều sử dụng được luận cứ để bảo vệ cho luận điểm chính.
    - Đa số đã sử dụng được luận chứng để bài văn hay hơn.
    - Chữ viết sạch đẹp, có ý thức sửa sai chính tả.
    - Làm đúng theo yêu cầu thời gian.
    * Kết bài:
    Khẳng định, nhấn mạnh được luận điểm.
    Nhược điểm:
    * Mở bài:
    - Một vài em không làm mở bài.
    - Vài em làm mở bài nhưng chưa đạt yêu cầu vì chưa xác định luận điểm

     
    Gửi ý kiến
    print