Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án Ngữ văn tập 2 lớp 7


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lưu Danh Duyên (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:39' 24-04-2008
    Dung lượng: 515.5 KB
    Số lượt tải: 1224
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 22
    Tiết 89
    Thêm trạng ngữ cho câu

    A- Mục tiêu cần đạt.
    1. Kiến thức:
    - Nắm được cấu tạo và công dụng của các lợi trạng ngữ
    - Hiểu được giá trị tu từ của việc tách trạng ngữ thành câu riêng.
    2. Tích hợp với phần văn qua văn bản sự giàu đẹp của tiếng Việt, với tập làm văn ở bài luyện tập văn nghị luận chứng minh.
    Kỹ năng: Sử dụng các loại trạng ngữ và kỹ năng tách trạng ngữ ra thành câu.
    B- Chuẩn bị
    Giáo viên: Soạn bài nghiên cứu SGK + SGV + H.Đ
    Học sinh: Làm bài và học bài cũ + Đọc trước bài mới.
    C- Tiến trình
    1. ổn định tổ chức
    2. kiểm tra bài cũ.
    Thế nào là chứng minh, em hiểu phép lập luận chứng minh là gì?
    3. Bài mới
    Hoạt động của thày và trò
    Nội dung ghi bảng
    
    Hoạt động 1
    
    
    GV yêu cầu học sinh đọc kỹ mục a, b, (SGK P1) và trả lời câu hỏi.
    I- Công dụng của trạng ngữ
    
    
    1. Ví dụ
    
    
    a. Nhưng tôi yêu mùa xuân nhất là vào khoảng sau ngày.........như cánh con ve mới lột
    (Vũ Bằng)
    
    
    b. Về mùa đông, lá bàng đỏ như màu đồng hun.
    (Đoàn Giỏi)
    
    
    2. Nhận xét
    
    Xác định và gọi tên các trạng ngữ trong 2 câu a, b.
    
    
    a. Thường thường, vào khoảng đó ( trạng ngữ thời gian.
    
    
    b. Sáng dậy ( trạng ngữ thời gian.
    
    
    c. Trên giàn hoa lý ( trạng ngữ địa điểm
    
    
    d. Chỉ độ tám, chín giờ sáng ( thời gian
    
    
    e. Trên nền trời trong trong ( trạng ngữ địa điểm
    
    
    g. Về mùa đông ( trạng ngữ thời gian
    
    
    Vì sao trong các câu văn trên ta không nêu hoặc không thể lược bỏ trạng ngữ.
    - Các trạng ngữ a, b, d, g bổ sung ý nghĩa về thời gian giúp cho nội dung của câu chính xác.
    - Các trạng ngữ a, b, c, d, e có tác dụng tạo liên kết câu.
    
    Trạng ngữ có vai trò gì trong việc thể hiện trình tự lập luận ấy?
    Giúp cho việc sắp xếp các luận cứ trong văn bản nghị luận thoe những trình tự nhất định về thời gian, không gian, không gian hoặc các quan hệ nguyên nhân - kết quả suy lý...
    
    Giáo viên cho 2 học sinh đọc to phần ghi nhớ.
    3. Kết luận: ghi nhớ
    
    Hoạt động 2
    II- Tách trạng ngữ thành câu riêng.
    
    Giáo viên gọi học sinh đọc ví dụ và trả lời câu hỏi
    1. Ví dụ
    
    Hãy so sánh 2 câu trong đoạn văn.
    
    
    - Câu 1 có TN là: để tự hào với tiếng nói của mình.
    Trạng ngữ này và câu 2 đều có quan hệ như nhau về ý nghĩa đối với nòng cốt câu:
    Người Việt Nam ngày nay có lý do đầy đủ và vững chắc.
    Có thể ghép câu 2 vào câu 1 để tạo thành một câu có 2 trạng ngữ.
    - người Việt Nam ngày nay có lý do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó.
    Người Việt Nam ... vào tương lai của nó.
    Đặng Thai Mai









    2. Nhận xét
    
    Câu in đậm dưới đây có gì đặc biệt? Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó.
    Việc tác câu như trên có tác dụng gì?

    Giáo viên chỉ định học sinh đọc phần ghi nhớ 2 SGK.
    - TN chỉ mục đích đứng cuối câu đã bị tách riêng ra thành 1 câu độc lập.
    - Nhấn mạnh ý nghĩa của trạng ngữ 2
    - Tạo nhịp điệu cho câu văn
    - Có giá trị tu từ
    3. Kết luận: SGK, ghi nhớ
    
    Hoạt động 3
    II- Luyện tập
    
    
    Bài 1. Xác định và nêu công dụng của các trạng ngữ.
    ở loại bài thứ nhất... ở loại bài tập 2
    
    
    Trạng ngữ chỉ trình tự lập luận.
    - Đã bao lần... Lần đầu tiên chập chững... Lần đầu tiên tập bơi...Lần đầu tiên chơi bóng bàn... Lúc còn học phổ thông - về môn Hoá ( trạng ngữ chỉ trình tự của các lập luận.
    Bài 2.
    Câu a. Xác định và nêu tác dụng của các trạng ngữ.
    Trạng ngữ được tách: “Năm 72”
    Tác dụng: Nhấn mạnh thời điểm hy sinh của nhân vật.
    Câu b: Trạng ngữ được tách: “Trong lúc...bồn chồn”.
    Tác dụng: Nhấn mạnh thông tin ở nòng cốt câu.
    Câu 3: Giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà làm
    4. Củng cố
    Giáo viên: khái quát bài giảng
    Học sinh: Đọc lại ghi nhớ
    5. Hướng dẫn
    Học sinh ôn tập chuẩn bị cho tiết kiểm tra
    6. Rút kinh nghiệm.

    Tiết 90
    Kiểm tra: Tiếng Việt

    A. Mục tiêu cần đạt.
    Thông qua giờ kiểm tra 1 lần nữa hệ thống và củng cố lại kiến thức cho học sinh rèn luyện kỹ năng viết và bài tập.
    B. Chuẩn bị.
    Giáo viên: Ra đề kiểm tra + biểu chấm
    Học sinh: Ôn tập những kiến thức đã học, giấy bút
    C. Tiến trình
    1. ổn định tổ chức
    2. Kiểm tra: sự chuẩn bị của học sinh
    3. Nội dung
    Giáo viên chép đề bài.
    I- Đọc kỹ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi
    ... Thường thường, vào khoảng đó trời đã hết nồm, mưa xuân bắt đầu thay thế cho mưa phùn, không còn làm cho nền trời đùng đục như màu pha lê mờ. Sáng dậy, nằm dài nhìn ra cửa sổ thấy những vệt xanh tươi hiện ở trên trời, mình cảm thấy rạo rực một niềm vui sáng sủa. Trên giàn hoa lý vài con ong siêng năng đã bay đi kiếm nhị hoa, chỉ độ tám chín giờ sáng trên nền trời trong trong có những làn sáng hồng hồng rung động như cánh con ve mới lột.
    Vũ Bằng - Mùa xuân của tôi
    Sách ngữ văn 7, tập một NXB giáo dục 2002
    1. Thống kê các từ ghép, từ láy được sử dụng trong các đoạn văn vào bảng sau.
    Từ ghép
    Từ láy
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    2. Xác định phép so sánh được sử dụng trong đoạn văn.
    II- Đọc kỹ hai câu thơ phiên âm Hán Việt.
    Phi lưu trực há tam thiên xích
    Nghi thị Ngân Hà lạc cửu thiên
    Lý Bạch, Vọng Sư Sơn bộc bố
    Sách ngữ văn 7, tập một, NXB GD 2002
    1. Cho biết.
    a. Nghĩa của yếu tố thiên trong thiên xích
    b. Nghĩa của yếu tố thiên xích trong cửu thiên
    2. Mở rộng vốn từ Hán Việt từ hai yếu tố thiên trên.
    III- Tìm 5 thành ngữ biểu thị ý nghĩa chạy rất nhanh, rất gấp.
    Đáp án.
    1.a. Từ ghép: bắt đầu, thay thế, làm cho, pha lê, cửa sổ, xanh tươi, cảm thấy, niềm vui, siêng năng, rung động...
    1b. Từ láy: đùng đục, rạo rực, sáng sủa
    1c. Lặp từ (nếu học sinh xếp vào cột từ láy cũng có thể chấp nhận): thường thường, trong trong, hồng hồng.
    2. Phép so sánh.
    ... Nền trời đùng đục / như / màu pha lê mờ.
    ... Những làn sóng hồng hồng rung động / như / cánh con ve mới lột.
    II. 1 a. Thiên: nghìn (100)
    b. Thiên: trời
    2. Mở rộng
    Thiên la: Thiên lý, thiên thu, thiên cổ, thiên tuế, thiên niên kỷ, thiên lý mã, thiên cổ hận, thiên cổ sự, thiên biến vạn hoá, thiên binh vạn mã.
    Thiên 1b. Thiên địa, thiên hà, thiên tào, thiên hạ, thiên bẩm, thiên tạo, thiên văn, thiên thạch, thiên thời, thiên đường, thiên la địa võng, thiên uy...
    III- Chạy long tóc gáy, chạy như ma đuổi, chạy như ngựa vía, chạy rống Bái Công, chạy như Tào Tháo đuổi, chạy ba chân bốn cẳng, chạy vía chân lên cổ, chạy bán sống bán chết, chạy chí (trối) chết, chạy cuống cẳng, chạy không kịp thở...
    Biểu điểm
    I- 3, 5
    1. a 1,5: 1b 1,5: 1c: 0,5
    (Nếu xếp vào từ láy thì không có mục này: khi ấy tổng số điểm câu I = 3,0 điểm).
    II- 4,0.
    1. a; 0,5 1b; 0,5
    2 1a; 1,5 21b;1,5
    III- 2,5 - mỗi thành ngữ 0,5 điểm
    4. Củng cố
    Giáo viên thu bài nhận xét giờ kiểm tra
    5. Hướng dẫn
    Chuẩn bị cách làm bài văn C.M
    6. Rút kinh nghiệm

    Tiết 91
    Cách làm bài văn lập luận chứng minh

    A. Mục tiêu cần đạt
    1. Ôn tập kiến thức về tạo lập văn bản, về đằc điểm kiểu bài văn nghị luận chứng minh: bước đầu nắm được cách thức cụ thể trong quá trình làm một bài văn chứng minh, những điều cần lưu ý và những lỗi khi cần tránh khi làm bài.
    2. Tích hợp phần văn ở các văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta. Sự giàu đẹp của Tiếng Việt, với phần Tiếng Việt ở bài cần có thành phần trạng ngữ.
    3. Kỹ năng: Tìm hiểu, phân tích để chứng minh, tìm ý, lập dàn ý và viết các phân đoạn trong bài văn chứng minh.
    B. Chuẩn bị.
    Giáo viên: soạn bài ng/c SGK + tài liệu tham khảo
    Học sinh: Học bài và đọc trước bài mới
    C. Tiến trình
    1. ổn định tổ chức
    2. Kiểm tra: chuẩn bị bài của học sinh
    3. Bài mới
    Hoạt động của thầy và trò
    Nội dung ghi bảng
    
    Hoạt động 1
    
    
    GV: Cho học sinh đọc kỹ phần tìm hiểu đề bài trong SGK.
    I- Các bước làm bài văn lập luận chứng minh.
    
    
    1. Tìm hiểu đề
    a. Xác định yêu cầu chung của đề
    
    Xác định yêu cầu chung của đề?
    - Chứng minh tư tưởng của câu tục ngữ là đúng đắn.
    
    Câu tục ngữ khẳng định điều gì?
    b. Câu tục ngữ khẳng định:
    - Chí là hoài bão, ý chí, nghị lực, sự kiên trì.
    - Ai có nó thì sẽ thành công
    
    
    Muốn chứng minh thì ta có cách lập luận nào?
    c. Chứng minh:
    - Về lý lẽ: bất cứ việc gì như việc học ngoại ngữ nếu không kiên tâm thì có học được không?
    - Nếu gặp khó khăn mà không có ý chí vượt lên thì không làm được điều gì?
    
    
    Mở bài?
    2. Lập dàn bài
    a. Mở bài: Câu tục ngữ đúc rút một chân lý có ý chí, nghị luận trong cuộc sống sẽ thành công.
    
    Thân bài?
    b. Thân bài.
    - Về lý:
    + Chí cho con người vượt trở ngại
    + Không có chí sẽ thất bại
    - Về thực tế
    + Những tấm gương thành công của những người có chí.
    + Chí giúp con người vượt qua những chướng ngại lớn.
    
    Kết bài?
    c. Kết bài
    Phải tu dưỡng chí
    Bắt đầu chuyện nhỏ, sau này chuyện lớn
    3. Viết bài
    Viết từng đoạn từ mở bài cho đến kết bài
    a. Mở bài.
    Có thể chọn trong 3 cách mở bài trong SGK.
    b. Thân bài.
    - Viết đoạn phân tích lý lẽ
    - Viết đoạn nêu những dẫn chứng tiêu biểu
    c. Kết bài:
    Sử dụng 3 gợi ý trong SGK.
    4. Đọc lại và sửa chữa
    
    Giáo viên cho học sinh đọc to rõ ràng phần ghi nhớ.
    
    
    
    II- Luyện tập
    
    Giáo viên: cho học sinh đọc 2 đề SGK
    Học sinh nên tham khảo “có chí thì nên”
    - HS thấy rằng câu tục ngữ v
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print