Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án công nghệ 10 tiết 10 - 12

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Phan Thanh Quyền (trang riêng)
    Ngày gửi: 07h:21' 24-04-2008
    Dung lượng: 123.0 KB
    Số lượt tải: 101
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 10

    Bài 13 : ứng dụng công nghệ vệ sinh trong sản xuất phân bón


    I. Mục tiêu :
    - Học xong bài này, HS cần đạt được:
    1 - Biết được nguyên lý sản xuất phân vi sinh vật
    2 - Biết được một số phân vi sinh vật đã được sử dụng trpng sản xuất.
    3 - Có ý thức ham mê tìm hiểu những cái mới trong khoa học để áp dụng vào thực tiễn, mang lại hiệu quả cao.
    II. Nội dung chuẩn bị :
    1 - Đọc kĩ bài trong SGK, tham khảo thêm tài liệu khác về phân bón vi sinh cũng như tình hình sử dụng và sản xuất phân vi sinh ở nước ta.
    2 - Một số mẫu vật về các loại phân vi sinh vật hiện đang được sử dụng ở nước ta( mẫu vật có đủ nhãn mác, bai bì để giúp HS làm quen với loại phân hóa này).
    III. Thực hiện bài dạy .
    Bài này đề cập tới việc ứng dụng công nghệ sinh học vào lĩnh vực sản xuất trong nông lâm nghiệp, cụ thể là đưa công nghệ vi sinh vào sản xuất phân bón. Vai trò của vi sinh vật và những ứng dụng của nó trong đời sống và sản xuất, HS lớp 10 ít nhiều đã biết qua các bài học của môn sinh học từ THCS. Vì vậy với bài này HS có thể chủ động làm việc với SGK dưới sự hướng dẫn của GV để tiếp thu kiến thức.
    Tổ chức cho HS tham gia các hoạt động sau :
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Đồ dùng thiết bị
    
    Họat động 1: Giới thiệu bài học
    
    - Giới thiệu công nghệ vi sinh : Là ngành công nghệ khai thác sử dụng hoạt động của vi sinh vật để sản xuất ra các sản phẩm có giá trị phục vụ nhu cầu con người. Trong sản xuất nông nghiệp người ta đã ứng dụng công nghệ vi sinh vào nhiều lĩnh vực, trong đó có sản xuất phân bón.
    - Bài học này sẽ giúp ta làm quen và tìm hiểu một số loại phân vi sinh đã được dùng vào sản xuất.
    - Giới thiệu mục tiêu bài học
    - Giới thiệu và cho HS quan sát các mẫu vật về phân vi sinh.
    - Lắng nghe GV giới thiệu bài học, biết rõ mục tiêu bài học cần đạt được để cố gắng hướng tới.












    - Quan sát để làm quen và nhận biết một số loại phân bón vi sinh
    













    - Các mẫu phân vi sinh
    
    Hoạt động 2: Tìm hiểu một số loại phân vi sinh vật
    
    - GV lần lượt nêu ra những câu hỏi gợi ý và hướng dẫn HS làm việc độc lập để tiếp cận kiến thức
    - NGhe GV nêu câu hỏi, đọc SGK bài 13 phần I, tự phát biểu nguyên lí của sản xuất phân vi sinh vật
    
    
    + Để có phân vi sinh vật dùng trong nông nghiệp, người ta đã sản xuất nó như thế nào?




    




    Sơ đồ quy trình tổng quát sản xuất phân VSV.
    GV có thể vẽ sơ đồ này lên bảng và chỉ định HS trả lời:
    + Em hãy trình bày những gì em biết về phân vi sinh vật cố định đạm. Lưu ý ở loại phân này có nhiều chủng loại VSV cố định đạm khác, nên được sản xuất ra các loại phân khác nhau : Ví dụ : VSV cố định đạm cộng sinh với câu họ đậu dùng để sản xuất phân Nitragin. Còn VSV cố định đạm hội sinh với cây lúa dùng sản xuất phân Azogin.
    Các nhóm VSV cố định đạm đều có điểm chung là khả năng cố định đạm tự do, nhưng khác nhau ở phương thức sống của chúng (có loại sống cộng sinh với cây họ đậu và có loại sống hội sinh với cây lúa hoặc những cây khác). Do vậy từng loại phân này chỉ dùng bón cho một loại cây trồng phù hợp mới hiệu quả. Ví dụ phân Nitragin bón cho cây họ đậu là tốt, bón cho những cây khác không có tác dụng.
    GV gợi ý để HS tự tìm thấy điều cần lưu ý nêu trên. ở đây sẽ xuất hiện 2 khái niệm là “ sống cộng sinh và sống hội sinh”. Nếu các em đã biết (đã được học ở môn sinh học) ta chỉ cần nhắc qua. Nếu HS chưa biết GV yêu cầu các em đọc ở phần thông tin bổ sung cuối bài (SGK). Trong phần này GV dùng thêm câu hỏi phụ để kiểm tra vấn đề này.
    Câu hỏi : Theo em phân Nitragin có thể bón cho lúa hay cây trồng khác được không? Vì sao?
    + Em hãy giới thiệu cách sử dụng phân VSV cố định đạm? Sau khi cho HS thảo luận GV chốt lại những ý cơ bản đã nêu ở trên.
    - Hướng dẫn HS tìm hiểu tiếp loại phân VSV phân giải lân. Câu hỏi thảo luận:
    + Thành phần phân lân hữu cơ vi sinh do VN sản xuất?
    + Sử dụng, bảo quản phân lân hữu cơ vi sinh?
    Cho HS thảo luận 2 câu hỏi trên và sơ kết.
    - Chuyển tiếp tìm hiểu về phân VSV phân giải chất hữu cơ.
    Câu hỏi thảo luận:
    + Phân VSV phân giải chất hữu cơ có gò khác với phân VSV cố định đạm và VSV phân giải lân?
    + Mục đích chính của việc bón phân VSV phân giảI chất hữu cơ?
    ở câu hỏi đầu, GV lưu ý cách dùng phân VSV phân giải chất hữu cơ có khác là không dùng để tẩm, trộn với hạt giống. Trong câu hỏi tiếp theo GV lưu ý yêu cầu của quá trình phân giảI xenlulô phải có sự tham gia của các men do VSV tiết ra. Vì vậy quá trình phân huỷ phân giải chất hữu cơ trong đất không thể thiếu vai trò của VSV.
    Liên hệ thực tế : Nông dân ta từ trước ( khi chưa có phân VSV này) đã lợi dụng vai trò VSV trong việc ủ phân chuồng. Nhờ VSV có sẵn trong phân, khi ủ, các loài VSV phân giải chất hữu cơ hoạt động mạnh đã làm phân huỷ các chất xellulô, sau một thời gian phân toi vụn ra.
    Vì vậy phân VSV phân huỷ chất hữu cơ vừa bón trực tiếp vào đất vừa có thể trộn ủ với phân chuồng.
    - Vẽ sơ đồ quy trình tổng quát sản xuất phân vi sinh vật vào vở.
    - Tham gia thảo luận ở lớp.









    - Ghi tóm tắt câu hỏi ra giấy nháp và đọc kĩ phần II bài 10 SGK.
    - Tham gia thảo luận về phân vi sinh vật cố định đạm. Chú ý tính đa dạng của các nhóm VSV cố định đạm, từ đấy người ta sản xuất ra các loại phân VSV cố định đạm khác nhau. Và mỗi loại phân này được dùng cho một loài cây thích hợp. Ví dụ : Phân VSV cố định đạm Nitragin chỉ dùng cho cây họ đậu là có tác dụng, với những cây trồng khác sẽ không hiệu quả.
    - Lưu ý tìm hiểu 2 khái niệm : Sống cộng sinh và sống hội sinh của các chủng VSV cố định đạm.

















    - Tham gia trả lời các câu hỏi của GV nêu ra.
    Lưu ý : Các loại phân VSV khi dùng tránh ánh nắng mặt trời (làm chết VSV).
    - Ghi chép một số ý chính GV đã sơ kết
    - Đọc kĩ phần 2 bài 13 (phân VSV phân giải lân), suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV nêu ra. Ghi chép ý chính vào vở.







    + Đọc kỹ phần 3 bài 13( phân VSV phân giải chất hữu cơ), suy nghĩ trả lời các câu hỏi gợi ý của GV.
    - Tham gia thảo luận chung những vấn đề GV nêu ra.
    - Ghi chép các ý chính vào vở.









    
    
    Hoạt động 3: Tổng kết bài học, kiểm tra đánh giá
    
    - Chỉ định 3 - 4 HS trả lời các câu hỏi ở cuối bài (SGK)
    - Dựa vào các ý kiến trả lời của HS GV có thể :
    + Bổ sung cho đủ nội dung
    + Nhận xét đánh giá chung
    - Dặn dò sự chuẩn bị của HS cho bài học sau.
    - Chú ý nghe bạn trả lời câu hỏi, nhận xét đánh giá và bổ sung (nếu cần). Qua đó tự đánh giá mức độ tiếp thu bào so với mục tiêu bài học.
    - Chú ý nghe GV bổ sung hoặc giảI thích thêm (nếu có).
    
    
    





    Tiết 11.

    Bài 14: Thực hành : Trồng cây trong dung dịch

    I. Mục tiêu :
    Học xong bài này, HS cần đạt được:
    1 - Trồng được cây trong dung dịch theo đúng quy trình kĩ thuật.
    2 - Có ý thức tìm tòi, sáng tạo trong hoạt động khoa học. Yêu thích việc ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào thực tiễn cuộc sống. Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác trong mọi công việc.
    II. Nội dung chuẩn bị:
    - Chuẩn bị đủ phương tiện thực hành như đã nêu trong SGK. Lưu ý thêm:
    - Nên dùng bình nhựa màu trắng (dễ quan sát khi làm), tích 1 lít, sau khi trồng cây xong bọc giấy đen ngoài để cách li ánh sáng. Nắp hộp đục lỗ để trồng cây và thông khí.
    - Hướng dẫn trước việc chọn cây trồng cho HS. Nên chọn một trong các loại cây rau( cà chua, rau cải, dưa chuột.) phổ biến ở địa phương.
    III. Thực hiện bài dạy :
    Để thực hiện bài này. GV tổ chức và hướng dẫn cho HS tham gia các hoạt động học tập sau :
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Phương tiện dạy - học
    
    Họat động 1: Giới thiệu bài học
    
    - Giới thiệu : Trồng cây trong dung dịch là một hình thức canh tác được gọi là thuỷ canh. Trồng cây trong dung dịch đòi hỏi một số hiểu biết nhất định và những điều kiện cần thiết. Bài này giúp tìm hiểu quy trình kĩ thuật và làm quen với loại hình canh tác này.
    - Giới thiệu mục tiêu bài thực hành.
    - Chú ý lắng nghe GV giới thiệu về một hình thức canh tác mới lạ và nội dung bài học cùng mục tiêu cần đạt của bài.
    









    
    Hoạt động 2: GV trình diễn kĩ năng
    
    - Giới thiệu nội dung của quy trình thực hành trồng cây trong dung dịch ( kết hợp diễn giảI và thao tác mẫu)
    + B1: Chuẩn bị dung dịch dinh dưỡng GV giới thiệu dung dịch dinh dưỡng đã pha sẵn. Đồng thời giới thiệu các hoá chất để pha dung dịch dinh dưỡng( Đọc phần thông tin bổ sung cuối bài).
    + B2 : Điều chỉnh độ pH. Dùng máy đo pH để kiểm tra (lưu ý : hướng dẫn cách sử dụng máy đo). Khi điều chỉnh độ pH phải rất cẩn thận, dùng H2SO4 hoặc NaOH từ từ, chính xác.
    + B3: Chọn cây
    GV giới thiệu cây và hướng dẫn cách chọn, nhấn mạnh 2 yêu cầu : cây khoẻ, rễ thẳng.
    + B4 : Trồng cây trong dung dịch. Lưu ý động tác luồn bộ rễ cây qua lỗ ở chính giữa nắp hộp. Tuỳ loại cây mà đục lỗ trên nắp hộp to hay nhỏ ( phụ thuộc đường kính thân cây lúc cây trưởng thành).
    Đặt cây vào hộp sao cho một phần bộ rễ ngập vào dung dịch và một phần ở phía trên bề mặt dung dịch (không để ngập toàn bộ rễ trong dung dịch và c
     
    Gửi ý kiến
    print