Thư mục

Dành cho Quảng cáo

  • ViOLET trên Facebook
  • Học thế nào
  • Sách điện tử Classbook
  • Xa lộ tin tức

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án Địa lí lớp 11

    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Văn Tiến (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:23' 18-04-2008
    Dung lượng: 742.5 KB
    Số lượt tải: 1633
    Số lượt thích: 0 người

    Ngaøy soaïn :03.09.2007 Tuaàn :01
    Ngaøy giaûng : Tieát :01
    Lôùp : 11 Ban :AB

    A. KHÁI QUÁT
    NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
    BÀI 1:
    SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN
    KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC.
    CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
       I. MỤC TIÊU:
       Sau bài học, HS cần:
       1. Kiến thức:
       - Biết sự tương phản về trình độ kinh tế - xã hội của các nhóm nước: phát triển, đang phát triển, các nước công nghiệp mới (NICs).
       - Trình bày được đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.
       - Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới sự phát triển kinh tế: xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển địch cớ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế tri thức.
       2. Kĩ năng:
       - Nhận xét sự phân bố các nước theo mức GDP bình quân đầu người ở hình 1.
       - Phân tích bảng số liệu về KT – XH của từng nhóm nước.
       3. Thái độ:
       Xác định trách nhiệm học tập để thích ứng với cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và công nghệ hiện đại.
       II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
       - Phóng to các bảng 1.1,1.2/SGK
       - Bản đồ các nước trên TG
       - Chuẩn bị phiếu học tập
       III. TRỌNG TÂM BÀI
       - Sự tương phản về trình độ kinh tế - xã hội của các nhóm nước phát triển và đang phát triển.
       - Đặc trưng của được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới nền kinh tế - xã hội TG
       IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
       Vào bài:
       So sánh tương quan cuộc sống giữa VN với Hoa Kỳ => cụôc sống giữa hai nước
       Kể một số thành tựu KH mới
       
       Hoạt động
       Nội dung
    
    Họat động 1: tìm hiểu sự phân chia TG thành các nhóm nước
    HS hoạt động theo cặp, quan sát hình 1/6/SGK sau
    khi dựa vào kiến thức đã đọc, trả lời:
    * Nhận xét sự phân bố các nước và vùng lãnh thổ trên TG theo mức GDP BQĐN (USD/người)
    Phiếu học tập :
    GDP/người (USD/người)
    MỘT SỐ NƯỚC TIÊU BIỂU
    Mức thấp: < 725
    Mức trung bình dưới: 725-2895
    Mức trung bình trên: 2895- 8955
    Mức cao: > 8955
    - GV giảng thêm cho HS về các chỉ tiêu HDI
    Họat động 2: sự tương phản về trình độ phát triển KT _XH của các nhóm nước
    - Hoạt động nhóm
    + Nhóm 1: làm việc bảng 1.1, trả lời câu hỏi: nhận xét chênh lệch về GDP BQĐN giữa các nhóm nước
    + Nhóm 2: làm việc bảng 1.2, trả lời câu hỏi: nhận xét cơ cấu GDP giữa các nhóm nước
    + Nhóm 3: làm việc bảng 1.3 và box kèm theo, trả lời câu hỏi: nhận xét sự khác biệt về HDI và tuổi thọ
    trung bình giữa các nhóm nước
    (nhóm 2 ghi trên Phiếu học tập dòng 2, nhóm 3 là dòng 3 và 4)
    * Phiếu học tập :
    Sự tương phản về KT – XH giữa các nhóm nước
    Các chỉ số
    Nhóm nước phát triển
    Nhóm nước đang phát triển
    Tỉ trọng GDP phân theo KV KT (2004)
    KVI
    KVII
    KVIII
    KVI
    KVII
    KVIII
    Tuổi thọ bình quân (2005)
    HDI (2003)
    - Các nhóm trình bày, các nhóm khác trao đổi, bổ sung.
    - GV nhận xét sửa chữa bổ sung
    Hoạt động 3: tìm hiểu cuộc CM KH và CN hiện đại
    - GV giảng giải về cuộc CM KH và CN hiện đại, so sánh các cuộc CM khoa học công nghệ mà con người đã trải qua
    - HS tìm các VD câu hỏi SGK/9 yêu cầu
    - GV bổ sung
    I. Sự phân chia TG thành các nhóm nước
    - Trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau được chia làm 2 nhóm nước: phát triển và đang phát triển
    - Các nước đang phát triển thường có GDP/ người thấp, nợ nhiều, HDI thấp
    - Các nước phát triển thì ngược lại
    - Một số nước vùng lãnh thổ đạt được trình độ nhất định về CN gọi là các
    nước công nghiệp mới (NICs)
    II. Sự tương phản về trình độ phát triển KT _XH của các nhóm nước
    - GDP BQĐN chênh lệch lớn giữa các nước phát triển và đang phát triển
    - Trong cơ cấu KT,
    + các nước phát triển KV dịch vụ chiếm tỉ lệ rất lớn, NN rất nhỏ
    + các nước đang phát triển tỉ lệ ngành NN còn cao
    - Tuổi thọ TB các nước phát triển > các nước đang phát triển
    - HDI các nước phát triển > các nước đang phát triển
    III. Cuộc CM KH và CN hiện đại
    - Cuối thế kỷ XX, đầu TK XXI, CM KH và CN hiện đại xuất hiện
    - Đặc trưng: bùng nổ công nghệ cao
    + Dựa vào thành tựu KH mới với hàm lượng tri thức cao
    + Bốn trụ cột:
    * Công nghệ sinh học
    * Công nghệ vật liệu
    * Công nghệ năng lượng
    * Công nghệ thông tin
    => nền KT tri thức
    
       V. CỦNG CỐ BÀI
       1. Các quốc gia trên TG được chia thành hai nhóm: đang phát triển và phát triển dựa trên cơ sở:
       a. Sự khác nhau về điều kiện tự nhiên
       b. Sự khác nhau về tổng DS của mỗi nước
       c. Sự khác nhau về trình độ KT – XH
       d. Sự khác nhau về tổng thu nhập bình quân đầu người
       2. Hàn Quốc, Singapore, Bra-xin, Ác-hen-ti-na,… được gọi là:
       a. Các nước đang phát triển
       b. Các nước phát triển
       c. Các nước kém phát triển
       d. Các nước công nghiệp mới hoặc là các nước đang phát triển
       3. Dựa vào bảng 1.2, chọn nhận định nào sau đây là không chính xác:
       a. Ở các nước phát triển, cơ cấu GDP cao nhất thuộc KV III
       b. GDP KV I chiếm tỉ lệ nhỏ nhất ở cả hai nhóm nước
       c. GDP KV III chiếm tỉ lệ nhỏ nhất ở cả hai nhóm nước
       d. Cơ cấu GDP KV II của các nước phát triển cao hơn các nước đang phát triển
       4/ Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là:
       a/ Ra đời hệ thống các ngành công nghệ hiện điện – cơ khí
       b/ Chuyển từ nền sản xuất nông nghiệp sang công nghiệp
       c/ Xuất hiện và phát triển các ngành công nghệ cao
       d/ Tự động hóa nền sản xuất công nông nghiệp
       5/ Kinh tế tri thức là loại hình KT dựa trên:
       a. Chất xám, KT, công nghệ cao
       b. Vốn, KT cao, lao động dồi dào
       c. Máy móc hiện đại , lao động rẻ
       d. Máy móc nhiều, lao động rẻ
       6/  Nhân tố tác động mạnh mẽ đến nền KT TG, chuyển nền KT TG sang giai đọan phát triển nền KT tri thức là:
    Cuộc CN KHKT
    Cuộc CM KH
    Cuộc CM công nghệ hiện đại
    Cuộc CM KH và công nghệ hiện đại
       VI. DẶN DÒ
       Vẽ BĐ BT 3/ 9/ SGK
       VII. PHỤ LỤC
       * Phiếu học tập :
       Dựa vào hình 1, hòan thành bảng sau:
       Phân bố các nước và vùng lãnh thổ trên TG theo mức GDP/người (USD/người) năm 2004
       
    GDP/người (USD/người)
    MỘT SỐ NƯỚC TIÊU BIỂU
    
    Mức thấp: < 725

    
    Mức trung bình dưới: 725-2895

    
    Mức trung bình trên: 2895- 8955

    
    Mức cao: > 8955

    
       * Phiếu học tập :
       Sự tương phản về KT – XH giữa các nhóm nước
       
    Các chỉ số
    Nhóm nước phát triển
    Nhóm nước đang phát triển
    
    Tỉ trọng GDP phân theo KV KT (2004)
    KVI
    KVII
    KVIII
    KVI
    KVII
    KVIII
    
    






    
    Tuổi thọ bình quân (2005)


    
    HDI (2003)


    

















    Ngaøy soaïn :10.09.2007 Tuaàn :02
    Ngaøy giaûng : Tieát :02
    Lôùp : 11 Ban :AB
      
    BÀI 2:
    XU HƯỚNG TÒAN CẦU HÓA, KHU VỰC HÓA KINH TẾ
       I. MỤC TIÊU:
       Sau bài học, HS cần:
       1. Kiến thức:
       - Trình bày được các biểu hiện tòan cầu hóa, khu vực hóa và hệ quả của toàn cầu hóa, khu vực hóa.
       - Biết lí do hình thành tổ chức liên kết khu vực và đặc điểm của một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực.
       2. Kĩ năng:
       - Sử dụng bản đồ TG để nhận biết lãnh thổ của một số liên kết KT khu vực.
       - Phân tích bảng 2 để nhận biết các nước thành viên qui mô về DS, GDP của một số liên kết KT khu vực.
       3. Thái độ:
       Nhận thức được tính tất yếu của toàn cầu hóa, khu vực hóa. Từ đó, xác định trách nhiệm của bản thân trong sự đóng góp vào việc thực hiện
       II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
       - Bản đồ các nước trên TG
       - Lược đồ các tổ chức lien kết kinh tế TG, khu vực (GV có thể dung kí hiệu để thể hiện trên nền lược đồ hành chính TG vị trí của các nước trong các tổ chức liên kết KT khác nhau).
       III. TRỌNG TÂM BÀI
       Các biểu hiện và hệ quả của xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa.
       IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
       Vào bài:
       Liên hệ việc gia nhập WTO của VN cũng như tháng 8 hàng năm kỷ niệm sự ra đời của ASEAN, bàn về toàn cầu hóa, thấy sự hội nậhp của VN
       
       Hoạt động
       Nội dung
    
    Họat động 1:tìm hiểu xu hướng toàn cầu hóa
    - GV: nêu rõ vì sao hiện nay chúng ta phải hội nhập tức xu thế toàn cầu hóa là không thể đảo ngược
    - Chia thành 6 nhóm
    + 4 nhóm tìm hiểu về 4 biểu hiện của tòan cầu hóa dựa trên kiến thức SGK
    + 2 nhóm tìm hiểu về mặt tích cực và tiêu cực của tòan cầu hóa
    - Đại diện nhóm trình bày, liên hệ VN
    Họat động 2:xu hướng khu vực hóa KT
    - Hoạt động cặp nhóm, trả lời phiếu học tập,
    trả lời câu hỏi SGK: so sánh DS và GDP của các tổ chức liên kết KT KV?
    - Vì sao phải liên kết với nhau?
    - KV hóa KT có lợi ích và đặt ra thách thức gì?
    - VN gia nhập những KV hóa KT nào?
    I. Xu hướng toàn cầu hóa
    - Là quá trình liên kết các quốc gia về KT, văn hóa, khoa học,..
    1. Tòan cầu hóa về kinh tế
    a/ Thương mại phát triển
    b/ Đầu tư nước ngoài tăng nhanh
    c/ Thị trường tài chính mở rộng
    d/ Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn
    2/ Hệ quả của toàn cầu hóa
    - Tích cực: thúc đẩy SX phát triển, tăng trưởng KT, đầu tư, tăng cường hợp tác quốc tế
    - Thách thức: gia tăng khỏang cách giàu nghèo
    II. Xu hướng khu vực hóa KT
    1. Các tổ chức liên kết KT khu vực
    - Nguyên nhân: do phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trên TG, những quốc gia tương đồng về văn hóa, XG, địa lí hoặc có chung mục tiêu, lợi ích
    - Các tổ chức liên kết KV
    2/ Hệ quả của khu vực hóa KT
    - Tích cực: vừa hợp tác vừa cạnh tranh tạo nên sự tăng trưởng KT, tăng tự do thương mại, đầu tư, bảo vệ lợi ích KT các nước thành viên; tạo những thị trường rộng lớn, tăng cường tòan cầu hóa KT
    - Thách thức: quan tâm giải quyết vấn đề như chủ quyền KT, quyền lực quốc gia
    
       V. CỦNG CỐ BÀI
       1/ Toàn cầu hóa:
    Là quá trình liên kết một số quốc gia trên TG về nhiều mặt
    Là quá trình liên kết các nước phát triển trên TG về KT, văn hóa, KH
    Tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền KT – XH các nước đang phát triển
    Là quá trình liên kết các quốc gia trên TG về KT, v8an hóa, KH
       2/ Mặt trái tòan cầu hóa kinh tế thể hiện ở:
       a/ Sự phát triển kinh tế diễn ra nhanh chóng tập trung chủ yếu ở các nước phát triển
       b/ Khỏang cách giàu nghèo gia tăng giữa các nhóm nước
       c/ Thương mại tòan cầu sụt giảm
       d/ Các nước đang phát triển sẽ không được hưởng lợi ích nhiều
       3/ Các quốc gia có những nét tương đồng về văn hóa, địa lí, xã hội đã liên kết thành các tổ chức kinh tế nhằm chủ yếu:
    Tăng cường khả năng cạnh tranh của KV và của các nước trong KV so với TG
    Làm cho đời sống văn hóa, XH của các nước thêm phong phú
    Trao đổi nguồn lao động và nguồn vốn giữa các nước
    No_avatar
    cần sửa bài giảng ngay Thè&nbsp;lưỡi
    No_avatar

    cho e hoi vai cau nhe

     

    No_avatar

    bai nay khong giup minh duoc gi het ak. that la mat thoi gian khi vao day.

    No_avatar

    có một đoạn viết lỗi .

     
     
     
    Gửi ý kiến
    print