Thư mục

Dành cho Quảng cáo

  • ViOLET trên Facebook
  • Học thế nào
  • Sách điện tử Classbook
  • Xa lộ tin tức

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án Ngữ văn 8 HKII Tuần 32

    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn: Ngự Hàn
    Người gửi: Nguyễn Thị Ngự Hàn
    Ngày gửi: 16h:08' 11-04-2008
    Dung lượng: 211.5 KB
    Số lượt tải: 325
    Số lượt thích: 0 người

    Bài 31 – Văn bản Tuần 32 - Tiết 125

    TỔNG KẾT PHẦN VĂN

    I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
    Giúp HS:
    - Bước đầu củng cố, hệ thống hóa kiến thức văn học qua các văn bản đã học trong SGK lớp 8 (trừ các văn bản tự sự và nhật dụng) khắc sâu những kiến thức cơ bản của những văn bản tiêu biểu.
    - Tập trung ôn tập kĩ hơn về cụm vb thơ (18, 19, 20, 21).
    II/ CHUẨN BỊ:
    1.GV: Giáo án, SGK, SGV …
    2. HS: SGK, bài soạn ở nhà.
    III/ LÊN LỚP:
    1. Ổn định:
    2. Kiểm tra bài cũ:
    GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
    3. Bài mới:

    ( Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
    GV nói cho HS thấy hệ thống văn bản văn học ở lớp 8 khá phong phú, đa dạng, gồm nhiều cụm văn bản, nói rõ cho các em biết việc tống kết phần văn học được thực hiện trong 3 bài (31, 33, 34).

    (Hoạt động 2: Hướng dẫn HS lập bảng thống kê.
    ( GV vừa đặt câu hỏi cho HS trả lời theo bảng, cho HS khác nhận xét ( GV bổ sung chỉnh sửa và cho HS ghi bài.
    1. Bảng thống kê văn học (từ bài 15 ( bài 29)

    Văn bản
    Tác giả
    Thể loại
    Giá trị nội dung chủ yếu
    
    1. Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
    2.Đập đá ở Côn Lôn
    (B15)
    Phan Bội Châu
    (1867-1940)

    Phan Châu Trinh
    (1872-1926)
    Thất ngôn bát cú ĐL
     Vẻ đẹp của những chiến sĩ yêu nước đầu TK XX mang chí lớn cứu nước, cứu dân, dù ở hoàn cảnh nào cũng giữ được phong thái ung dung khí phách hiên ngang bất khuất và niềm tin sắt đá vào sự nghiệp giải phóng dân tộc.
    (Ghi nhớ - SGK148 - Tập I)
    
    3. Muốn làm thằng cuội
    (B16)
    Tản Đà
    (1889-1939)
    Thất ngôn bát cú ĐL
    Buồn chán trước thực tại đen tối và tầm thường, thi sĩ muốn thoát li thực tại ấy bằng ước muốn rất ngông.
    (Ghi nhớ - SGK157 - Tập I)
    
    4. Hai chữ nước nhà
    (B17)
    Trần Tuấn Khải
    (1895-1983)
    Song thất lục bát
    Nổi đau mất nước và ý chí phục thù cấu xé qua lời văn trăn trối với con là Nguyễn Trãi cha là Nguyễn Phi Khanh
    (Ghi nhớ - SGK163 - Tập I)
    
    5. Nhớ rừng
    (B18)
    Thế Lữ
    (1907-1989)
    Thơ mới
    (thơ tự do)
     - Tác giả mượn lời con hổ để diễn tả nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng.
    - Thể hiện niềm khao khát tự do mãnh liệt.
    - Khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thưở ấy.
    
    6. Ông đồ
    (B19)
    Vũ Đình Liên
    (1913-1996)
    Thơ ngũ ngôn
    - Thể hiện sâu sắc tình cảnh đáng thương của ông đồ.
    - Thể hiện niềm thương cảm chân thành của nhà thơ trước 1 lớp người tàn tạ.
    
    7. Quê hương
    (B19)
    Tế Hanh
    (sinh 1921)
    Thơ tự do
     - Thể hiện một bức tranh tươi sáng sinh động về làng quê miền biển.
    - Làm nổi bật hình ảnh khoẻ khoắn đầy sức sống của người dân làng chài.
    - Thể hiện tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ.
    
    8. Khi con tu hú
    (B19)
    Tố Hữu
    (1920-2002)
    Lục bát
    Thể hiện lòng yêu cuộc sống và niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày.
    
    9. Tức cảnh Pác Bó
    (B20)
    Nguyễn Ái Quốc
    (1890-1969)
    Thất ngôn tứ tuyệt
     - Thể hiện tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng gian khổ.
    - Thể hiện cuộc sống hòa hợp với thiên nhiên.
    
    10. Vọng nguyệt
    (Ngắm trăng)
    Hồ Chí Minh
    Thất ngôn tứ tuyệt ĐL
     - Thể hiện tình yêu thiên nhiên đến say mê và phong thái ung dung của Bác Hồ trong cảnh tù đày cực khổ.
    
    
    ( Tương tự GV hướng dẫn HS soạn tiếp “Bảng thống kê văn nghị luận” như trên (Tiết sau GV kiểm tra bài soạn).
    ( Tiếp tục GV cho HS tìm hiểu câu 2.
    2. Sự khác nhau về hình thức nghệ thuật giữa các văn bản thơ trong các bài 15, 16 và 18, 19.

    Bài 15, 16
    (Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác; Đập đá ở Côn Lôn; Muốn làm thằng cuội)
    Bài 18, 19
    (Nhớ rừng; Quê hương)
    
     - Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật – là thể thơ cổ với số câu, số chữ được hạn định; luật Bằng - Trắc, phép đối, quy tắc gieo vần chặt chẽ.
    - Cách bộc lộ cảm xúc: Do luật thơ qui định chặt chẽ nên cách bộc lộ cảm xúc mang tính ước lệ văn chương, hình ảnh ngôn ngữ thơ đều lấy từ thi liệu cổ điển (bồ kinh tế, cung quế, thân sành sỏi …)
     - Thể thơ: Thơ tự do (thơ mới), thơ 8 chữ - số câu không hạn định (riêng bài Nhớ rừng có câu thơ lên tới 10 chữ). Hình thức thơ linh hoạt, phóng túng, tự do.
    - Cách bộc lộ cảm xúc: Lời thơ tự nhiên gần như lời nói thường, không có tính chất ướt lệ, hình ảnh thơ gợi cảm, ngôn ngữ thơ sáng tạo (gậm một khối căm hờn, uống ánh trăng tan, mảnh hồn làng …)
    
    
    ( Tiếp tục GV giảng dạy cho HS vì sao các bài 18, 19 được gọi là Thơ mới, chúng mới ở chỗ nào.
    ( Tiếp tục GV cho HS chép lại từ 2 ( 4 câu thơ mà em cho là thích nhất ở các bài trên và nêu cảm nghĩ của em về các bài thơ đó.
    - HS có 5’ để làm. GV gọi khoảng 2 em trả lời.
    - HS khác nhận xét, GV chuẩn kiến thức.

    4. Củng cố:
    GV nhấn mạnh lại nội dung bài học.
    5. Dặn dò:
    - Xem lại nội dung bài. Hoàn tất bảng thông kê văn học.
    - Xem và soạn bài tt “Ôn tập và kiểm tra phần Tiếng việt”.
    . Xem lại các bài TV đã học từ trước tới giờ.
    . Xem nội dung trong SGK và làm theo yêu cầu vào bài soạn.

    Ngày soạn:
    Ngày dạy: 8A4:
    8A5:
    8A6:

    Bài 31 - Tiếng việt Tuần 32 - Tiết 126

    ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA PHẦN TIẾNG VIỆT

    I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
    Giúp HS nắm vững về các kiểu câu: trần thuật, nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, các kiểu hành động nói, lựa chọn trật tự từ trong câu.
    II/ CHUẨN BỊ:
    1. GV: Giáo án, SGK, SGV …
    2. HS: SGK, bài soạn ở nhà.
    III/ LÊN LỚP:
    1. Ổn định: (1’)
    2. Kiểm tra bài cũ: (3’)
    GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
    3. Bài mới:
    (Hoạt động 1: GV giới thiệu bài mới. (1’)
    GV giới thiệu yêu cầu tiết học.
    (Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu kiểu câu. )
    Tg
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung
    
    10’
     HĐ: Tìm hiểu câu: nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trầnt thuật, phủ định.
    ( GV ghi câu vd SGK lên bảng (có đánh số câu) và cho HS tìm hiểu.
    (?)1. Đọc những câu sau và cho biết mỗi câu thuộc kiểu câu nào trong số các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật, phủ định?
    - HS suy nghĩ và GV gọi 3 HS trả lời.
    - HS khác nhận xét. GV chuẩn kiến thức.
    (?)2. Dựa theo nội dung của câu 2 trong bài tập 1, hãy đặt 1 câu nghi vấn.
    - GV gợi ý HS chuyển từ câu trần thuật sang câu nghi vấn.
    - HS suy nghĩ và làm. GV nhận xét.
    (?)3. Đặt câu cảm thán chứa một trong những từ buồn, vui, hay, đẹp …
    - Bt3 này khá dễ, GV gọi 4 HS làm 4 dạng. GV cho ghi bài 1 hoặc 2 câu.
    4. Tiếp tục GV gọi HS đọc đoạn trích 4 – SGK treo bảng phụ ghi đoạn trích này (có đánh số) và tiến hành trả lời.
    - Phần này GV cho HS thảo luận nhóm cả 3 câu a, b, c trong vòng 6’.
    - HS thảo luận nhóm. Đại diện trả lời.
    - GV gọi 3 nhóm trả lời. Nhận xét, cho điểm.
    (?)a. Trong những câu trên, câu nào là câu trần thuật, câu nghi vấn và cầu khiến?

    (?)b. Câu nào trong số những câu nghi vấn trên được dùng để hỏi (những điều băn khoăn cần được giải đáp)?
    GV giải thích: Câu (7) là câu hỏi thật sự vì nội dung của nó là một vấn đề nghiêm túc, một nỗi băn khoăn cần được giải đáp: Ăn hết tiền đến lúc chết lấy gì ma chay?
    (?)c. Câu nào trong những câu nghi vấn trên không được dùng để hỏi? Nó dùng để làm gì?
    GV giảng dạy: Câu này tương đương với: Cụ lo xa quá đấy thôi! – nó không dùng để hỏi một việc gì cả mà chỉ dùng để bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên, bất ngờ của người nói.
    GV giải thích: Câu này dùng để giải thích (kiểu trình bày) cho đề nghị nêu ở câu 4. Nhưng ta cũng thấy rõ chức năng cầu khiến của nó (Đừng nên nhịn đói mà để tiền lại)
     I/ Kiểu câu: nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật, phủ định.
    1. Xét đoạn trích – SGK131.
    - Câu 1: Là câu trần thuật ghép, có 1 vế là dạng câu phủ định.
    - Câu 2: Câu trần thuật đơn.
    - Câu 3: Câu trần thuậy ghép, vế sau có 1 vị ngữ phủ định (không nỡ giận).



    2. Đặt câu nghi vấn (dựa theo câu 2 – Bt1)
    - Cái bản tính tốt của người ta có thể bị những nỗi lo lắng, buồn đau ích kỉ che lấp mất không?
    3. Đặt câu cảm thán:
    - Bộ phim này hay quá!
    - Ôi, buồn quá!

    4. Xét đoạn trích 4 – SGK131







    a. Xác định kiểu câu:
    - Câu trần thuật: câu 1, 3, 6.
    - Câu cầu khiến: câu 4
    - Câu nghi vấn: 2, 5, 7.
    b. Câu nghi vấn dùng để hỏi là câu (7).







    c. Câu nghi vấn không dùng để hỏi: câu (2), (5):
    - Câu 2: Dùng để biểu lộ sự ngạc nhiên.





    - Câu 5: Dùng để cầu khiến.
    
    
    (Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu hành động nói. (15’)
    ( Phần này GV vừa hỏi, HS trình bày – HS khác nhạn xét. GV chuẩn kiến thức và cho HS ghi bài tuần tự.
    II/ Xác định hành động nói:
    1. Xác định hành động nói theo bảng:
    ( Phần này GV cho HS thảo luận nhóm (2 em) trong 3’ và trả lời.
    Stt
    Câu đã cho
    Hành động nói
    
    1
    - Tôi bật cười bảo lão:
    Hành động nói trình bày (kế)
    
    2
    - Sao cụ lo xa quá thế?
    Hành động nói bộc lộ cảm xúc
    
    3
     Cụ còn khỏe chưa chết đâu mà sợ!
    Hành động nói trình bày (nhận định)
    
    4
     Cụ cứ để tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy hay!
    Hành động nói điều khiển (cầu khiến)
    
    5
     Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại?
    Hành động nói điều khiển (cầu khiến)
    
    6
    - Không, ông giáo ạ!
    Hành động nói trình bày (nêu ý kiến)
    
    7
     - Ăn mãi hết đi đến lúc chết lấy gì mà lo liệu?
    Hành động nói hỏi
    
    
    2. Bảng tống kết theo mẫu:
    ( GV cho HS 3’ trả lời vào giấy nháp và gọi 2 HS lên bảng điền vào (câu 1 GV làm mẫu trước).
    Stt
    Kiểu câu
    Hành động nói được thực hiện
    Cách dùng
    
    1
    Trần thuật
    Trình bày (kế)
    Trực tiếp
    
    2
    Nghi vấn
    Bộc lộ cảm xúc
    Gián tiếp
    
    3
    Trần thuật
    Trình bày (nhận định)
    Trực tiếp
    
    4
    Cầu khiến
    Điều khiển (cầu khiến)
    Trực tiếp
    
    5
    Nghi vấn
    Điều khiển (cầu khiến)
    Gián tiếp
    
    6
    Trần thuật
    Trình bày (nêu ý kiến)
    Trực tiếp
    
    7
    Nghi vấn
    Hỏi
    Trực tiếp
    
    
    3. Đặt câu:
    ( GV cho HS viết một hoặc vài ba câu và xác định hành động nói, nội dung theo câu a, b.
    ( GV cho HS 2’ để viết và gọi 2 HS đọc lên.
    - HS khác nhận xét. GV kết luận.

    (Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu trật tự từ. (10’)

    1. Lí do sắp xếp trật tự từ:
    ( GV gọi HS đọc lại đoạn trích, GV ghi các từ in đậm và cho HS giải thích tác dụng trật tự từ tác giả sử dụng.
    Xét đoạn trích – SGK132
    Các trạng thái và hoạt động được sắp xếp theo thứ tự: thoạt tiên là tâm trạng kinh ngạc, sau đó mừng rỡ và cuối cùng là hoạt động về tâu vua.

    2. Tác dụng của sắp xếp trật tự từ.
    ( GV gọi HS đọc 2 vd a, b cho HS suy nghĩ trả lời.
    a/ Nối kết câu.
    b/ Nhấn mạnh đề tài câu nói.

    3. Nhận xét về tính nhạc.
    ( GV cho HS đối chiếu 2 câu a
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print