Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án ngữ văn 8

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Dương Đức Triệu (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:24' 11-04-2008
    Dung lượng: 159.0 KB
    Số lượt tải: 252
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 10
    Tiết 37 Ngày soạn:2/11/2006
    Ngày dạy:6/11/2006
    Tiếng Việt: nói quá

    A. Mục tiêu.
    - Học sinh phân biệt được thế nào là nói quá và tác dụng của nói quá trong ngôn ngữ đời thường và trong tác phẩm văn học.
    - Có ý thức vận dụng biện pháp nói quá trong giao tiếp khi cần thiết, cách nói quá được sử dụng như một biện pháp tu từ.
    B. Chuẩn bị.
    - Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập nhanh
    - Học sinh: Sưu tầm ca dao, tục ngữ, thơ văn sử dụng biện pháp nói quá.
    C.Tiến trình bài dạy.
    I. Tổ chức lớp: (1`)
    II. Kiểm tra bài cũ :(6`)
    ? Thế nào là tình thái từ ? Giải bài tập 5 trong SGK tr83
    ? Phân biệt tình thái từ với trợ từ và thái từ
    III.Bài mới.
    T/g
    Hoạt động của thày
    Hoạt động của trò
    
    








    15/



























    20/
    

    ? Cách nói của các câu tục ngữ ca dao có đúng sự thật không.
    ? Thực chất cách nói ấy nói điều gì.

    * Các cụm từ in đậm phóng đại mức độ, tính chất sự việc được nói đến trong câu.


    ? Tác dụng của biện pháp nói quá.
    * Tạo ra cách nói sinh động, gây ấn tượng.
    - Giáo viên treo bảng phụ ghi bài tập nhanh
    ? Cho biết tác dụng biểu cảm của nói quá trong các câu ca dao sau:




    - Giáo viên đọc cho học sinh tham khảo bài"Cô gái Sơn Tây".
    - Giáo viên đánh giá.


    ? Vậy thế nào là nói quá, tác dụng

    - Cho học sinh đọc ghi nhớ.


    ? Tìm biện pháp nói quá và giải thích ý nghĩa của chúng trong các ví dụ









    ? Điền các thành ngữ đã cho vào chỗ trống để tạo biện pháp tu từ nói quá
    - Giáo viên đánh giá động viên đội làm nhanh, tốt.



    ? Đặt câu với các thành ngữ dùng biện pháp nói quá











    ? Dùng 5 thành ngữ so sánh có dùng biện pháp nói quá
    I. Nói quá và tác dụng của nói quá
    1. Ví dụ
    2. Nhận xét
    - Không đúng sự thật.
    Nói có tác dụng nhấn mạnh: ``Chưa nằm đã sáng`` - rất ngắn; ``chưa cười đã tối`` - rất ngắn; ``thánh thót... cày`` - ướt đẫm.
    - So với thực tế, các cụm từ in đậm phóng đại mức độ, tính chất sự việc được nói đến trong câu.
     cách nói này sinh động hơn, gây ấn tượng hơn




    + Gánh cực mà đổ lên non
    Còng lưng mà chạy cực còn đuổi theo
    + Bao giờ cây cải làm đình
    Gỗ lim làm ghém thì mình lấy ta
    + Đêm nằm lưng chẳng tới giường
    Mong trời mau sáng ra đường gặp em
    - Học sinh tự bộc lộ
    - Học sinh khác nhận xét
    3. Kết luận
    - Học sinh phát biểu.
    * Ghi nhớ. SGK
    - Học sinh đọc ghi nhớ
    II. Luyện tập
    1. Bài tập 1
    a) Sỏi đá .. thành cơm: thành quả của lao động gian khổ, vất vả, nhọc nhằn (nghĩa bóng: niềm tin vào bàn tay lao động)
    b) đi lên đến tận trời: vết thương chẳng có nghĩa lí gì, không phải bận tâm.
    c) thét ra lửa: Kẻ có quyền sinh, quyền sát đối với người khác.
    - Học sinh làm việc theo nhóm, thi giữa các nhóm giải nhanh bài tập 2
    2. Bài tập 2
    a) Chó ăn đá gà ăn sỏi
    b) Bầm gan tím ruột
    c) Ruột để ngoài da
    d) Vắt chân lên cổ
    3. Bài tập 3
    - Học sinh đặt câu lên bảng, học sinh khác nhận xét:
    + Nàng có vẻ đẹp nghiêng nước, nghiêng thành.
    + Đoàn kết là sức mạnh rời non lấp biển
    + Công việc lấp biển vá trời là việc của nhiều đời, nhiều thế hệ mới có thể làm xong.
    + Những chiến sĩ mình đồng da sắt đã chiến thắng.
    + Mình nghĩ nát óc mà vẫn chưa giải được bài toán này.
    4. Bài tập 4
    - Ngày như sấm, trơn như mỡ, nhanh như cắt, lừ đừ như ông từ vào đền, đủng đỉnh như chĩnh trôi sông, lúng túng như gà mắc tóc.
    
    IV. Củng cố: (2`)
    - Nhắc lại ghi nhớ: Khái niệm và tác dụng của nói quá
    V. Hướng dẫn học ở nhà: (1`)
    - Học thuộc ghi nhớ.
    - Làm bài tập 5, 6 SGK tr103
    - Xem trước bài ``Nói giảm, nói tránh``.
    -Chuẩn bị bài ôn tập truyện kí Việt Nam :lập bảng theo SGK ,...










    Tuần 10
    Tiết 38 Ngày soạn:5/11/2006
    Ngày dạy: 11/11/2006




    Văn học: ôn tập truyện kí việt nam

    A. Mục tiêu.
    - Giúp học sinh củng cố, hệ thống hoá kiến thức phần truyện kí hiện đại Việt Nam học ở lớp 8.
    - Tích hợp với các văn bản đã học, với tập làm văn kiểu bài kể kết hợp với miêu tả biểu cảm
    - Rèn kĩ năng ghi nhớ, hệ thống hoá, so sánh, khái quát và trình bày nhận xét kết hợp trong quá trình ôn tập
    B. Chuẩn bị.
    - Giáo viên: Hướng dẫn và kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh đã trả lời các câu hỏi ôn tập trong SGK
    - Học sinh: Trả lời các câu hỏi trong bài ôn tập trang 104 SGK
    C.Tiến trình bài dạy.
    I. Tổ chức lớp: (1`)
    II. Kiểm tra bài cũ :(5`)
    - Kiểm tra lại một lần nữa sự chuẩn bị của học sinh
    III.Bài mới.
    - Giới thiệu bài: Phân biệt truyện kí hiện đại với truyện kí trung đại( Dế Mèn phiêu lưu kí, Một thứ quà của lúa non : cốm ,Sống chết mặc bay với Mẹ hiền dạy con,...)

    1. Câu 1: (18`) Lập bảng thống kê những văn bản truyện kí Việt Nam đã học từ đầu năm theo mẫu:
    - Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày phần chuẩn bị theo từng văn bản theo các mục trong mẫu hoặc theo từng mục.
    - Giáo viên gọi học sinh khác nhận xét (theo chú ý trong SGK)
    - Giáo viên bổ sung, sửa chữa, ghi lên bảng.

    Số TT
    
    Tên văn bản , tác giả


    Thể loại
    Phương thức biểu đạt
    

    Nội dung chủ yếu



    Đặc sắc nghệ thuật
    
    1
    ``Tôi đi học``
    (1941)
    Thanh Tịnh
    (1911-1988)
    Truyện ngắn
    Tự sự xen trữ tình
    - Những kỉ niệm trong sáng về ngày đầu tiên được đến trường đi học
    - Tự sự kết hợp với trữ tình, kể chuyện kết hợp miêu tả, biểu cảm, đánh giá. Sử dụng hình ảnh so sánh mới mẻ, gợi cảm

    
    2
    ``Trong lòng mẹ``
    (1940)
    Nguyên Hồng
    (1918-1982)
    Hồi kí
    Tự sự xen trữ tình
    - Nỗi cay đắng tủi cực, lòng căm thù chế độ phong kiến với những hủ tục hà khắc, bất nhân và tình thương yêu mãnh liệt của Hồng khi xa mẹ và được gặp mẹ
    - Tự sự kết hợp với trữ tình, văn giàu cảm xúc, chân thực trữ tình, thiết tha.
    
    3
    Tức nước vỡ bờ (Trích ``Tắt đèn``)
    (1939)
    Ngô tất Tố
    (1893-1954)
    Tiểu thuyết (trích)
    Tự sự
    - Phê phán chế độ tàn ác, bất nhân và ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông thôn, số phận bi thảm của người nông dân cùng khổ và phẩm chất cao đẹp của họ
    - Khắc hoạ nhân vật và miêu tả hiện thực 1 cách chân thật, sinh động, xây dựng tình huống truyện bất ngờ, có cao trào... hợp lí
    
    4
    ``Lão Hạc``
    (1943)
    Nam Cao
    (1915-1951)
    Truyện ngắn (trích)
    Tự sự xen trữ tình
    - Số phận bi thảm của người nông dân cùng khổ và nhân phẩm cao đẹp của họ.
    - Khắc hoạ ngoại hình sống động ,diễn biến tâm lí sâu sắc, cách kc tự nhiên, linh hoạt, chân thực đậm chất triết lí trữ tình.



    
    
    2. Câu 2: (10`) Nêu điểm giống và khác nhau chủ yếu về nội dung và hình thức nghệ thuật của 3 văn bản ở bài 2, 3, 4
    - Giáo viên gọi học sinh trình bày, học sinh khác nhận xét
    - Giáo viên bổ sung, chốt lại
    * Điểm giống:
    - Thể loại văn bản: Văn bản tự sự, truyện kí hiện đại
    - Thời gian ra đời: Trước cách mạng, giai đoạn 1930-1945
    - Đề tài: Cuộc sống và con người trong xã hội đương thời của tác giả, đi sâu miêu tả số phận cực khổ của những con người bị vùi dập.
    - Giá trị tư tưởng: Đều chứa chan tinh thần nhân đạo (yêu thương, trân trọng, ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con người, phê phán những gì tàn ác, xấu xa)
    - Về nghệ thuật: Lối viết chân thực, gần đời sống, rất sinh động (bút pháp hiện thực). Đó là những điểm chung nhất của dòng văn xuôi hiện thực nước ta trước cách mạng.
    + Giáo viên nói thêm về dòng văn học này.
    * Điểm khác nhau: Chủ yếu như câu 1, khắc sâu về đề tài, nghệ thuật (cảm xúc tuôn trào - nghệ thuật tương phản qua ngôn ngữ, cử chỉ, hành động - diễn biến tâm lí sâu sắc, giọng văn trầm buồn)
    3. Câu 3: (7`)
    - Giáo viên gọi học sinh trình bày đoạn văn viết về 1 nhân vật hoặc 1 đoạn văn trong các văn bản thuộc bài 2, 3, 4 mà em thích nhất (đã viết ở nhà)
    - Giáo viên gọi học sinh khác nhận xét.
    - Giáo viên đánh giá, nhận xét bài viết của học sinh
    IV. Củng cố: (2`)
    ? Nhắc lại tên các văn bản truyện kí Việt Nam hiện đại đã học ở lớp 8
    ? Đặc điểm của dòng văn học hiện thực Việt Nam trước Cách mạng tháng 8
    V. Hướng dẫn học ở nhà: (1`)
    - Ôn tập chuẩn bị kiểm tra 45`
    - Giải thích thành ngữ ``tức nước vỡ bờ`` - thành ngữ này đã được chọn làm nhan đề văn bản có thoả đáng không? Vì sao.
    - Viết một kết truyện khác cho truyện ngắn ``Lão Hạc``
    - Soạn văn bản ``Thông tin ngày trái đất năm 2000``













    Tuần 10
    Tiết 39 Ngày soạn: 6/11/2006
    Ngày dạy: 13/11/2006



    Văn bản : thông tin ngày trái đất năm 2000

    A. Mục tiêu.
    - Học sinh thấy được tác hại, mặt trái của việc sử dụng bao bì ni lông, tự mình hạn chế sử dụng bao bì ni lông và
    No_avatarf

    chan qua

     

    No_avatar
    có ai biết  vì sao sau khi gọt vỏ rau quả hay bị thâm đen và cách hạn chế hiện tượng này không ?help me..
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print

    Nhấn Esc để đóng