Dành cho Quảng cáo

Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Giáo án Toán 10 (nâng cao)

Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Trung (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:49' 01-04-2008
Dung lượng: 69.0 KB
Số lượt tải: 900
Số lượt thích: 0 người
Ngày sọan: 16/09/2007 Ngày giảng:19/09/2007

Tiết soạn: 01
Tên chủ đề: Véc tơ và các phép toán véc tơ

I, Mục tiêu:
1, Về kiến thức:
- Nắm vững các khái niệm về véc tơ: Cùng phương, cùng hướng, bằng nhau.
2, Về kỹ năng:
- Biết cách xác định một véc tơ.
- Dựng một véc tơ bằng một véc tơ cho trước.
- Chứng minh hai véc tơ: Cùng phương, cùng hướng, bằng nhau
3, Về tư duy
- Phát triển khả năng tư duy lô gíc.
4, Về thái độ:
- Nghiêm túc, chú ý nghe giảng.
- Ghi chép bài đầy đủ, hăng hái tham gia vào các hoạt động học tập.
II, Chuẩn bị phương tiện dạy học:
1, Thực tiễn:
- HS Đã được học kiến thức cơ bản về véc tơ.
2, Phương tiện:
Thày: GA, SGK, TLTK, các bảng phụ, đồ dùng dạy học.
- Trò: Vở ghi, SGK, Đồ dùng học tập.
3, Phương pháp:
- Dạy học nêu vấn đề kết hợp đàm thoại gợi mở.
III, Tiến trình bài dạy và các hoạt động.
A, Các tình huống dạy học:
Tình huống 1: Kiểm tra kiến thức cũ. (HĐ 1)
Tình huống 2: Củng cố các KN ( HĐ 2)
Tình huống 3: Rèn luyện khả năng CM hình học véc tơ. (HĐ 3, 4).
Tình huống 4: Củng cố kiến thức. (HĐ 5)
B, Tiến trình bài dạy:
1, Kiểm tra bài cũ: (7 phút)
Hoạt động 1:
Câu hỏi
Đáp án
Điểm

a, Nêu ĐN hai vtơ bằng nhau?
b, Trong hình bình hành ABCD với O là giao điểm của hai đường chéo AC và BC. Hãy xác định hai cặp vt là: cùng hướng, ngược hướng và bằng nhau?
- SGK trang:
- Các cặp vtơ cùng phương:
Các cặp vtơ cùng hướng:
Các cặp vtơ bằng nhau:
3đ 7đ


2, Nội dung bài giảng:

Hoạt động 2:
Bài tập 1: Cho ngũ giác đều ABCDE. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh BE và CD; AN cắt BD tại F. Hãy ghép mỗi ý ở cột trái với một ý ở cột phải để được kết quả đúng.

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

- Treo hình vẽ bài tập số 1 và bảng phụ.
- Giao nhiệm vụ cho HS.




- GV nhận xét đánh giá và sử lỗi (Nếu có).


- Nghe hiểu nhiệm vụ được giao.
- Các nhóm thực hiện yêu cầu nv được giao.
- Từng nhóm cử đại diện trình bày kết quả.


Hình vẽ và bảng phụ:





A, Cùng hướng


B, Ngược hướng


C, Bằng nhau


D, Cùng phương



Hoạt động 3.
Bài tập 2: Cho tam giác ABC. Gọi M là trung điểm của BC và G là trọng tâm của tam giác. Kéo dài GM một đoạn MD=GM.
a. Chứng minh: 
b. Tìm trên hình vẽ các cặp véc tơ có độ dài bằng nhau.
c. Tìm trên hình vẽ các cặp véc tơ có độ dài bằng nhau và có hướng ngược nhau.


Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

- Giao nhiệm vụ cho HS.
- Yêu cầu HS vẽ hình BT2.
- Phân tích đề bài, gợi ý cho HS phát hiện PP giải.

- Nghe hiểu nhiệm vụ được giao.
- Các nhóm thực hiện yêu cầu nv được giao




Hoạt động 4.
Bài tập 3: Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròng tâm O. Gọi H là trực tâm của tam giác, AH cắt BC tại I và cắt đường tròn tâm O tại M khác A.
a. Chứng minh: .
b. Gọi K là trung điểm của BC. Chứng minh:  và  cùng phương.
c. HK cắt đường tròn tại D Chứng minh: .
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS

- Giao nhiệm vụ cho HS.
- Yêu cầu HS vẽ hình BT3.
- Phân tích đề bài, gợi ý cho HS phát hiên PP giải.

a. Để chứng minh:  ta cần chứng minh điều gì?
Gợi ý (HI=IM).
b. Để chứng minh:  và  cùng phương ta cần chứng minh điều gì?
Gợi ý: AH//OK.
c. Để chứng minh:  ta cần chứng minh điều gì?
Gợi ý:CM tứ giác BDCH là hình bình hành.
- GV nhận xét đánh giá và sử lỗi (Nếu có).
- Nghe hiểu nhiệm vụ được giao.
- Các nhóm thực hiện yêu cầu nv được giao.




3, Củng cố toàn bài:
Hoạt động 5.
- Nhắc lại cho HS nắm vững PP chứng minh hai véc tơ: Cùng phương, cùng hướng, bằng nhau.
4, Giao bài tập về nhà:
- Yêu cầu HS ôn kỹ nắm vững lý thuyết.
- Giải bài tập trong SBT HH10 (ban KHTN).
44233

Cám ơn Thầy Giáo Nguyễn Văn Thường - trường THPT Mai Sơn - Sơn La cùng biên soạn để có bộ giáo án Toán 10 NC này.

Kính mong Các Thầy cô giáo và các bạn góp ý.

Xin chân thành cảm ơn.

 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

print