Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án Ngữ văn 6 (Tuần 26)


    Nguồn: Nguyễn Thị Ngự Hàn
    Người gửi: Nguyễn Thị Ngự Hàn
    Ngày gửi: 21h:35' 24-03-2008
    Dung lượng: 198.5 KB
    Số lượt tải: 400
    Số lượt thích: 0 người

    Tiếng Việt Tuần 26 – Tiết 101

    HOÁN DỤ

    I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
    Giúp HS:
    - Nắm được khái niệm hoán dụ và các kiểu hoán dụ.
    - Bước đầu biết phân tích tác dụng của hoán dụ.
    II/ CHUẨN BỊ:
    1. GV: Giáo án, SGK, SGV, bảng phụ.
    2. HS: SGK, bài soạn.
    III/ LÊN LỚP:
    1. Ổn định lớp (1`)
    Kiểm tra sĩ số lớp, vệ sinh.
    2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
    (?) Đọc thuộc lòng bài thơ Mưa và nêu nội dung chính của nó?
    * HS: - HS đọc thơ.
    Nội dung: Bằng việc sử dụng rộng rãi phép nhân hóa, với thể thơ tự do, nhịp thơ ngắn và nhanh, bài thơ đã miêu tả chính xác và sinh động cảnh vật thiên nhiên trước và trong cơn mưa rào ở làng quê. Bài thơ thể hiện tài năng, quan sát và miêu tả thiên nhiên một cách hồn nhiên, tinh tế và độc đáo của Trần Đăng Khoa.
    3. Bài mới:

    Tg
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung
    
    1’
     ( Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
    Phép ẩn dụ là dựa trên quan hệ tương đồng (giống nhau) giữa các sự vật. Còn hoán dụ dựa trên mối quan hệ như thế nào. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
    
    10’







































    10’








































    10’







     ( Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm hoán dụ.
    ( GV gọi HS đọc lại 2 câu thơ vd.
    ( GV chép lên bảng những từ in đậm, cho HS quan sát và trả lời (áo nâu, áo xanh; nông thôn, thị thành).
    (?) Các từ in đậm áo nâu, áo xanh trong câu thơ chỉ ai?
    - HS suy nghĩ trả lời. GV kết luận.
    (?) Giữa áo nâu, áo xanh với sự vật được chỉ có mối quan hệ như thế nào?
    * HS: Có quan hệ giữa đặc điểm, tính chất với sự vật có đặc điểm, tính chất đó – người nông dân thường mặc áo nâu, còn người công nhân thường mặc áo xanh khi làm việc.
    (?) Còn từ in đậm nông thôn, thị thành trong câu thơ chỉ ai?
    - HS quan sát trả lời. GV nhận xét.



    (?) Giữa nông thôn, thị thành với sự vật được chỉ có mối quan hệ như thế nào?
    * HS: Dựa vào quan hệ giữa vật chứa đựng (nông thôn, thị thành ) với vật bị chứa đựng (những người sống ở nông thôn, thành thị).

    GV kết luận: Gọi tên sự vật bằng tên sự vật khác có quan hệ gần gũi với nó gọi là hoán dụ.
    ( Tiếp tục GV cho HS tìm hiểu câu hỏi 3.
    (?) Nêu tác dụng của cách diễn đạt này?

    (?) Vậy qua tìm hiểu em hãy cho biết hoán dụ là gì? Tác dụng của hoán dụ?









    GV liên hệ: Hoán dụ có tác dụng rất tích cực, vì vậy, trong quá trình nói hoặc viết các em nên sử dụng.
    ( Hoạt động 3: Tìm hiểu các kiểu hoán dụ.
    ( GV gọI HS đọc lạI các vd SGK.
    (?) Câu hỏi thảo luận: Em hiểu những từ ngữ in đậm trong những câu thơ như thế nào? Giữa những sự vật được nêu và hiện tượng biểu thị của nó có quan hệ như thế nào?
    - HS thảo luận nhóm 3’. Đại diện nhóm trả lời.
    - Nhóm khác nhận xét. GV kết luận.
    * HS: a/ Bàn tay – một bộ phận của con người, được dùng thay cho “người lao động” nói chung ( quan hệ bộ phận – toàn thể.
    b/ Một, ba – số lượng cụ thể, được dùng thay cho “số ít” và “số nhiều” nói chung (quan hệ cụ thể - trừu tượng).
    c/ Đổ máu – dấu hiệu, thường được dùng thay cho “sự hi sinh, mất mát” nói chung (quan hệ dấu hiện của sự vật – sự vật). Trong bài thơ của Tố Hữu, đổ máu chỉ dấu hiệu của “chiến tranh”. Có thể hiểu Ngày Huế đổ máu là ngày “Huế nổ ra chiến sự”.
    ( Tiếp tục GV ghi câu vd lên bảng:
    Vì sao? Trái Đất nặng ân tình
    Nhắc mãi tên Người: Hồ Chí Minh (Tố Hữu)
    (?) Em hiểu từ Trái Đất ở đây nghĩa là gì?
    * HS: Là “đông đảo người sống trên trái đất”.
    (?) Từ và nghĩa nó biểu thị có quan hệ như thế nào?
    * HS: Trái Đất (vật chứa đựng) - “đông đảo người sống trên trái đất” (vật bị chứa đựng).


    (?) Vậy qua tìm hiểu em hãy cho biết hoán dụ có những kiểu nào?
    - HS trả lời ghi nhớ. GV cho ghi bài.









    Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.
    Bt1. GV gọi 1 HS đọc yêu cầu và vd BT1.
    (?) Chỉ ra phép hoán dụ trong những câu thơ, câu văn và cho biết mối quan hệ giữa các sự vật trong phép hoán dụ?
    - HS làm cá nhân 2’. GV gọi 3 HS lên bảng trình bày.
    - HS khác nhận xét. GV kết luận, cho điểm.
    * Câu d GV đã đưa vào bài học.






    BT2. GV đọc yêu cầu BT2.
    (?) Hoán dụ có gì giống và khác ẩn dụ? Cho vd minh họa?
    - HS làm nhóm (2em), đại diện trình bày.
    - Nhóm khác nhận xét. GV kết luận.
    I/ Hoán dụ là gì?

    * Xét vd – SGK82


    - Áo nâu chỉ nông dân.
    - Áo xanh chỉ công nhân.



    ( Dựa vào quan hệ giữa đặc điểm, tính chất với sự vật có đặc điểm, tính chất đó.



    - nông thôn ( những người sống ở nông thôn.
    - thị thành ( những người sống ở thành thị.


    ( Dựa vào quan hệ giữa vật chứa đựng (nông thôn, thị thành ) với vật bị chứa đựng (những người sống ở nông thôn, thành thị).

    ( Các từ in đậm là hoán dụ.

    * Tác dụng: Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm.
    Ghi nhớ

    Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
    
    

    II/ Các kiểu hoán dụ:
    * Xét các vd – SGK83. Quan sát các từ in đậm.



    a/ Bàn tay = “người lao động”.
    ( Quan hệ: bộ phận – toàn thể.

    b/ Một = “số ít”
    Ba = “số nhiều”
    ( Quan hệ: cụ thể - trừu tượng.
    c/ Đổ máu = “chiến tranh”.
    ( Quan hệ: dấu hiệu sự vật – sự vật.
    d/ Vd:
    Vì sao? Trái Đất nặng ân tình
    Nhắc mãi tên Người: Hồ Chí Minh
    - Trái Đất = “đông đảo người sống trên trái đất”
    ( Quan hệ: Vật chứa đựng – vật bị chứa đựng.

    Ghi nhớ
    Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp là:
    - Lấy một bộ phận để gọi toàn thể.
    - Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.
    - Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.
    - Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.
    
    
    II/ Luyện tập:
    1.
    a. Làng xóm chỉ người nông dân (mối quan hệ giữa vật chứa đựng với vật bị chứa đựng)
    b. Mười năm = thời gian trước mắt, ngắn
    Trăm năm = thời gian lâu dài (quan hệ giữa cái cụ thể với cái trừu tượng).
    c. Áo chàm = chỉ người Việt Bắc (quan hệ dấu hiệu giữa sự vật – sự vật)





    2/ So sánh giữa hoán dụ và ẩn dụ:
    
    
    
    ẨN DỤ
    HOÁN DỤ
    
    
    Giống
     Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác. Có tác dụng tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
    
    
    Khác
     * Dựa vào quan hệ tương đồng cụ thể là tương đồng về:
    - Hình thức.
    - Cách thức.
    - Phẩm chất.
    - Cảm giác.
     * Dựa vào quan hệ tương cận, cụ thể:
    - Bộ phận – toàn thể.
    - Vật chứa đựng để - vật bị chứa đựng.
    - Dấu hiệu của sự vật - sự vật.
    - Cụ thể - trừu tượng.
    
    
    4. Củng cố: (4’)
    1. Từ “mồ hôi” trong hai câu ca dao sau được dùng để hoán dụ cho sự vật gì?
    Mồ hôi mà đổ xuống đồng
    Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương
    a. Chỉ người lao động.
    b. Chỉ công việc lao động.
    c. Chỉ quá trình lao động nặng nhọc vất vả.
    d. Chỉ kết quả con người thu được trong lao động.
    2. Trong những trường hợp sau, trường hợp nào không sử dụng phép hoán dụ?
    a. Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác.
    b. Miền Nam đi trước về sau.
    c. Gửi miền Bắc lòng miền Nam chung thủy.
    d. Hình ảnh miền Nam luôn ở trong trái tim Bác.
    3. Hai câu thơ sau thuộc kiểu hoán dụ nào?
    Vì sao? Trái đất nặng ân tình
    Nhắc mãi tên người: Hồ Chí Minh
    a. Lấy một phận để gọi toàn thể.
    b. Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.
    c. Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.
    d. Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.
    5. Dặn dò: (2’)
    - Xem lại nội dung, học thuộc phần ghi, hoàn tất bài tập.
    - Chuẩn bị kĩ bài tt “Làm thơ bốn chữ”
    . Đọc và làm kĩ yêu cầu ở nhà.
    . Chuẩn bị cho phần thực hành trên lớp.

    Ngày soạn:
    Ngày dạy:









    Văn bản Tuần 26 – Tiết 102

    TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ

    I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
    Giúp HS:
    - Bước đầu nắm được đặc điểm thơ bốn chữ.
    - Nhận diện được thể thơ này khi học và đọc thơ ca.
    II/ CHUẨN BỊ:
    1. GV: SGK, SGV, giáo án.
    2. HS: SGK, bài soạn ở nhà.
    III/ LÊN LỚP:
    1. Ổn định: (1’)
    2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
    (?) Hoán dụ là gì? Cho vd minh họa. Hoán dụ có những kiểu nào?
    * HS: Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
    Vd: Vì sao? Trái đất nặng ân tình
    Nhắc mãi tên người: Hồ Chí Minh
    Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp là:
    - Lấy một bộ phận để gọi toàn thể.
    - Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.
    - Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.
    - Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.
    3. Bài mới:

    Tg
    Hoạt động của GV và HS
    Nội dung
    
    1’
     ( Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
    Tiết này chúng ta sẽ dành để cho các em nhận diện đặc điểm của loại thơ bốn chữ. Nếu có thể chúng ta cùng tập làm loại thơ này.
    
    10’
     ( Hoạt động 2: Kiểm tra phần chuẩn bị.
    Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS (5 tập)
    (?) Ngoài bài thơ Lượm, em có biết thêm bài thơ, đoạn thơ bốn chữ nào khác?
    * HS: HS tự kể (rất nhiều bài trong chương trình cấp I).
    - Bàn tay cô giáo của Nguyễn Trọng Hoàn.
    - Em vẽ Bác Hồ của Thy Ngọc
    - Bé thành phi công của Võ Duy Thông (chương trình lớp 3 t2) ...
    (?) Vần chân là vần được gieo vần vào cuối dòng thơ, vần lưng là vần được gieo giữa dòng thơ. Hãy chỉ ra đâu là vần chân, vần lưng trong các đoạn thơ trong SGK.
    - GV gọi HS đọc khổ thơ SGK. GV treo khổ thơ lên bảng.
    - HS tự tìm, trả lời. GV nhận xét.
    ( Tiếp tục GV cho HS trả lời câu 3.
    (?) Vần liền là vần được gieo liên tiếp ở các dòng thơ; vần cách là vần không gieo liên tiếp mà thường cách ra một dòng thơ. Trong hai đoạn thơ sau, đoạn nào gieo vàn liền, đoạn nào gieo vần cách?



    - HS quan sát bài thơ trả lời. GV nhận xét.
    ( Tiếp tục GV cho HS làm yêu cầu 4: Quan sát bài thơ, thay 2 từ thích hợp: sông, cạnh.

    (?)5. SGK.
    HS chuẩn bị 1 bài thơ bốn chữ (hoặc một đoạn) có ND kể chuyện hoặc miêu tả về một sự việc hay con người theo vần tự chọn.
    - Gieo vần hỗn hợp: không theo trật tự nào.
    “Ca lô đội lệch
    ...
    ...
    .... vàng”.





    ( Hoạt động 3: Tập làm thơ.
    - Bước 1: HS trình bày đoạn (bài) thơ bốn chữ đã chuẩn bị ở nhà (chỉ ra đặc điểm vần, nhịp)
    - Bước 2: cả lớp nhận xét những đặc điểm được và chưa được.
    - Bước 3: cả lớp góp ý cho bài thơ đó.
    - Bước 4: GV đánh giá nhận xét.
    ( GV chép lại vài bài thơ tiêu biểu của HS.




















     I/ Chuẩn bị:
    1. Ngoài bài thơ Lượm còn có nhiều bài thơ làm bốn chữ:
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print