Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án môn Ngữ Văn Lớp 7 (từ tiết 59)


    Vũ Trung Thành
    23h:14' 21-03-2008
    891.0 KB
    503

    Tiết 59, 60
    Soạn: 10/12/2006
    Dạy: 21/12/2006.
    làm thơ lục bát
    A/ Mục tiêu bài học:
    Giúp học sinh:
    - Hiểu được luật thơ lục bát.
    - Có cơ hội tập làm thơ lục bát.
    B/ Chuẩn bị: Bảng phụ
    c/ Tiến trình bài dạy:
    * ổn định lớp: 1’
    * Kiểm tra bài cũ: 5’
    ? Nêu nét nghệ thuật đặc sắc nhất của ca dao ?
    (Sử dụng thể thơ dân tộc: lục bát).
    ? Đọc một vài bài ca dao viết theo thể thơ lục bát ?
    * Bài mới: 35’

    * Đọc kỹ bài ca dao.

    H: Bài ca dao được viết theo thể thơ lục bát ?
    ? Cặp thơ lục bát mỗi dòng có mấy tiếng ? Vì sao gọi là lục bát ?

    H: Nhắc lại quy định tiếng bằng, tiếng trắc ?
    H: Xác định tiếng bằng, trắc, vần của bài ca dao ?


    H:Nêu luật bằng, trắc, gieo vần ?
    (Tiếng lẻ tự do.
    Tiếng chẵn theo luật).


    H: Tương quan thanh điệu giữa tiếng thứ 6 và thứ 8 ?


    H: Qua đó em có những ghi nhớ gì về luật thơ lục bát ?
    I. luật thơ lục bát :
    1. Ví dụ:
    Bài ca dao SGK.
    2.Nhận xét:
    - Lục : 6 Cặp thơ một dùng 6 tiếng
    - Bát : 8 ở trên, dùng 8 tiếng
    ở dưới
    - Sơ đồ bằng, trắc, vần của bài ca dao:
    Anh đi anh nhớ …
    B B B T B B(v1)
    T B B T T B(v1)B B(v2)
    T B T T B B(v2)
    T B T T B B(v2)B B
    2 4 6 8
    - Luật bằng trắc : ở tiếng thứ 2 – bằng, tiếng thứ 4 là trắc (có thể ngoại lệ ngược lại).
    - Gieo vần ở tiếng thứ 6 và 8.
    - Trong câu 8 tiếng: tiếng thứ 6 thanh bổng -> tiếng thứ 8 thanh trầm.
    (hoặc ngược lại).
    3. Ghi nhớ:

    
     Lưu ý học sinh phân biệt thơ lục bát với văn vần 6/8.
    - Giáo viên cho ví dụ, học sinh thảo luận.
    +Ví dụ 1:
    Con mèo, con chó có lông
    Bụi tre có mắt, nồi đồng có quai
    (Đồng dao).
    + Ví dụ 2:
    Tiếc thay hạt gạo trắng ngần
    Đã vo nước đục, lại vần than rơm.
    (Ca dao).
    -> Ví dụ 1: Có luật bằng, trắc, thanh, có số câu lục, bát nhưng không có giá trị biểu cảm (chỉ giúp trẻ em nhận biết được các SV quen thuộc) => Không phải là thơ lục bát – chỉ là văn vần.
    -> Ví dụ 2: Sử dụng hình ảnh ẩn dụ -> lời than thân, trách phận hẩm hiu của cô gái, sự thông cảm của người thân, người yêu cô -> thơ lục bát.
    Hết tiết 59, chuyển sang tiết 60
    II. luyện tập :
    Bài 1:
    Ví dụ a):
    Điền thêm tiếng thứ 5, thứ 6 của câu bát.
    - Tiếng thứ 6 : vần “a” => “nhà”, “mà”, “là”.
    thanh trầm. ở nhà, kẻo mà, như là.
    Ví dụ b):
    - Tiếng thứ 6 : vần “ên”
    => tiến lên không ngừng, mới nên thân người, luyện rèn hăng say.
    Ví dụ c):
    Tạo sự đối hoặc phối cảnh:
    Gieo vần “im”.
    - Trong sân mèo mướp lim dim mắt chờ.
    - Hoa thơm, cỏ ngọt kiếm tìm đâu xa.
    - Mẹ ngồi khâu áo, em tìm câu thơ.
    Bài 2:
    - Phát hiện sai ở đâu sửa cho đúng luật.
    C1 VD a: gieo vần “oai” mà viết “bằng” -> xoài.
    VD b: gieo vần “anh” mà viết “lên” -> thành.
    C2 VD a: sửa vần “oai” câu lục -> vần “ông” – “ba trồng”.
    VD b : sửa vần “anh” câu lục -> vần “iên” – “thần tiên”.
    Bài 3:
    - Tổ chức thi 2 đội.
    + Hình thức 1: Thi đọc thơ lục bát (5 phút).
    + Hình thức 2: Trên cơ sở những câu thơ lục bát vừa đọc thi ngẫu hứng làm thơ. (Có thể lấy luôn câu lục vừa đọc rồi đội kia làm câu bát khác ).
    Đội nào thắng sẽ được quyền xướng câu lục
    Giáo viên làm trọng tài, sửa, cho điểm.
    (Giáo viên lưu ý các em những vần dễ gieo: “a”, “an”, “ươi”, “non”,… Một số vần khó gieo tiếp: “ê”.)
    Bài 4: (Thêm – GV ghi ra bảng phụ)
    GV cho HS quan sát những câu thơ và yêu cầu nx xem có sai luật không.
    a. Tò vò mày nuôi con nhện
    Ngày sau nó lớn nó quện nhau đi
    Tò vò ngồi khóc tỉ ti
    Nhện ơi! Nhện hỡi! Nhện đi đằng nào. ( Ca dao )
    b. Mồ hôi mà đổ xuống đồng
    Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương. ( Ca dao )
    - GV gợi ý: câu a không sai luật mà theo lục bát biến thể; câu b: Không sai luật mà chỉ đổi vị trí vần lưng (đồng/ trùng)
    * củng cố: 3’
    1. Nhắc lại luật thơ lục bát.
    2. GV nhận xét hoạt động làm thơ của HS.
    *. hướng dẫn về nhà : 1’
    - Đọc, tập làm thơ lục bát.
    - Chuẩn bị bài Chuẩn mực sử dụng từ.



    Tuần 16 Bài 14, 15
    Tiết 61 – Tiếng Việt:
    Soạn:14/12
    Dạy:
    chuẩn mực sử dụng từ
    A/ Mục tiêu bài học.
    Giúp HS :
    - Nắm được các yêu cầu trong việc sử dụng từ.
    - Trên cơ sở nhận thức được các yêu cầu đó, tự kiểm tra thấy được những nhược điểm của bản thân trong việc sử dụng từ, có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực, tránh cẩu thả khi nói, viết.
    B/ Chuẩn bị: Bảng phụ
    C/ tiến trình bài dạy:
    * ổn định lớp: 1`
    * Kiểm tra bài cũ: 5`
    1. Thế nào là chơi chữ? Nêu các lối chơi chữ thường gặp?
    2. Câu ca dao sau sử dụng lối chơi chữ nào? (Ghi ra bảng phụ)
    “Ngày xuân em đi chợ hạ, mua cá thu về, chợ hãy còn đông.”
    A. Dùng từ đồng âm C. Dùng các từ cùng trường nghĩa
    B. Dùng cặp từ trái nghĩa D. Dùng lối nói lái.
    * Bài mới: 35’


    - Học sinh đọc ví dụ SGK.
    ? Các từ in đậm trong các câu dùng sai n/t/n ?
    - Giáo viên chia bảng phụ đã hệ thống (sau khi học sinh trả lời
    Từ dùng sai
    Lỗi sai ở
    Nguyên nhân



    Sửa
    
    H: Khi sử dụng từ cần chú ý những gì ? (Đúng âm, đúng chính tả).
    - Đọc các ví dụ.
    H: Các từ in đậm trong những ví dụ sai n/t/n ?

    H: Hãy sửa lại bằng cách thay những từ khác thích hợp ?
    Giáo viên cho học sinh giải nghĩa các từ in đậm, tìm từ khác thích hợp (có giải nghĩa).
    + Làm việc theo nhóm.
    + Các nhóm báo cáo kết quả, giáo viên ghi vào bảng phụ chung.
    VD:
    Từ dùng sai
    Nghĩa của từ
    Từ thích hợp
    Nghĩa của từ
    
    


    
    
    
    
    * Khi sử dụng từ cần chú ý đúng nghĩa.

    - Đọc ví dụ:
    H: Những từ được dùng sai như thế nào ?
    H: Sửa lại bằng cách thay từ khác cho thích hợp ?
    - Bảng phụ:
    Từ
    Nghĩa của từ
    Sắc thái
    Từ thích hợp
    Nghĩa của từ
    Sắc thái
    
    
    


    
    
    
    
    
    * Chú ý sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách.

    - Đọc ví dụ.
    H: Xác định chức vụ ngữ pháp của các từ in đậm ? Xác định từ loại của các từ in đậm ?
    H: Vì sao các từ đó lại bị dùng sai ?
    - Bảng phụ:
    Từ
    Từ loại
    Chức vụ ngữ pháp
    Kết luận
    Sửa
    
    
    
    
    
    
    
    * Sử dụng từ đúng chức vụ ngữ pháp.

    Do những đặc điểm về lịch sử, địa lý, phong tục tập quán, mỗi địa phương có những từ ngữ riêng gọi là từ địa phương. VD: ...
    H: Vậy trong trường hợp nào không nên sử dụng từ địa phương ?
    VD: Cho tôi mua chục bát.
    Không nên dùng: Cho tôi mua chục chén..(Từ Nam bộ).
    - Do hoàn cảnh lịch sử, văn hoá, có số lượng lớn từ Hán Việt.
    H: Tại sao chúng ta không nên lạm dụng từ Hán Việt ?
    VD:
    + Cha mẹ nào chẳng thương con.
    Không nên dùng:
    + Phụ mẫu nào chẳng thương con.


    + Giáo viên nêu lại môt số ví dụ từ:
    - Gần âm, gần nghĩa (h/s đã tìm hiểu) => Giải nghĩa => Sử dụng đúng nghĩa.
    - Những từ có thể đảo trật tự, không thể đảo, không nên đảo ...
    I. sử dụng đúng âm, đúng chính tả:
    - VD a: dùi -> vùi (sai cặp phụ âm đầu d -> v - phát âm theo vùng Nam bộ).
    - VD b: tập tẹ -> bập bẹ, tập toẹ (sai vì gần âm nhớ không chính xác).
    - VD c: khoảng khắc -> khoảnh khắc
    (sai vì gần âm nhớ không chính xác).





    II. sử dụng từ đúng nghĩa:

    - VD a: + sáng sủa: nhận biết bằng thị giác.
    + tươi đẹp: nhận biết bằng tư duy, cảm xúc, liên tưởng.
    => dùng từ "tươi đẹp".

    - VD b: + cao cả: lời nói (việc làm) có phẩm chất tuyệt vời.
    + sâu sắc: Nhận thức và thẩm định bằng tư duy, cảm xúc, liên tưởng.
    - VD c:+ biết: nhận thức được, hiểu được.
    + có: tồn tại (cái gì đó).









    IiI. sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách:

    - VD a:
    + lãnh đạo: đứng đầu các tổ chức hợp pháp, chính danh -> sắc thái tôn trọng.
    + cầm đầu: đứng đầu các tổ chức phi pháp, phi nghĩa -> sắc thái khinh bỉ.
    - VD b:
    + chú hổ: từ để nhân hoá -> sắc thái đẹp -> không phù hợp với văn cảnh.
    + con hổ, nó: gọi tên con vật-> sắc thái bình thường -> phù hợp văn cảnh.





    Iv. sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ:

    - VD a: hào quang (danh từ) -> không trực tiếp làm vị ngữ -> hào nhoáng.

    - VD b: ăn mặc (động từ) -> không có bổ ngữ qua quan hệ từ "của" -> cách ăn mặc.
    - VD c: thảm hại (tính từ) -> không thể làm bổ ngữ cho tính từ "nhiều"
    -> bỏ tính từ "nhiều".
    - VD d: sự giả tạo phồn vinh -> trật tự từ sai -> sự phồn vinh giả tạo.

    v. không lạm dụng từ địa phương, từ hán việt:


    - Trong các tình huống giao tiếp trang trọng và trong các văn bản chuẩn mực (hành chính, chính luận) không nên sử dụng từ địa phương.


    - Chỉ dùng từ Hán Việt trong những trường hợp tạo sắc thái phù hợp. Nếu từ Hán Việt nào có từ tiếng Việt tương đương mà phù hợp văn cảnh thì nên dùng từ tiếng Việt.






    * Ghi nhớ chung:
    VI. luyện tập:
    - VD:
    + hồn nhiên - tiếng cười hồn nhiên của trẻ thơ.
    + tự nhiên - anh ấy cứ tự nhiên ...

    - Đảo được:
    + ao ước - ước ao.
    - Không đảo được:
    + hồn nhiên
    - Không nên đảo:
    + ngơ ngác - ngác ngơ.(sắc thái ý có bị thay đổi).
    
    * Củng cố: 3’
    Khi sử dụng từ ta cần chú ý những điều gì?
    * Hướng dẫn về nhà : 1’
    - Nắm n
    No_avatarf
    Chưa quyết định cũng đc
    No_avatar

    ai có dàn bài của bài " Sài Gòn Tôi Yêu" ko?

     
     
    Gửi ý kiến
    print