Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án tăng cường văn 6 kì I

    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Phùng Thị Hồng Thanh
    Ngày gửi: 21h:34' 16-03-2008
    Dung lượng: 356.0 KB
    Số lượt tải: 1785
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo án: Văn 6 - Buổi chiều

    Tiết 1: Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài Và học bài

    A. Mục tiêu cần đạt:
    Giúp học sinh nắm được:
    - Nắm được chương trình, cách chuẩn bị bài ở nhà và cách học bài.
    - Hướng dẫn học sinh thực hành soạn bài "Con Rồng - cháu Tiên" và "Bánh chương bánh giầy".
    B. Tiến trình tiết dạy
    I - Nội dung phần văn bản
    1. Cách chuẩn bị bài ở nhà
    Giáo viên hướng dẫn cụ thể.
    Cho học sinh ghi vào vở
    a) Các bước chuẩn bị
    - Bước 1; Đọc văn bản và tóm tắt.
    - Bước 2: Đọc - hiểu phần chú thích
    - Bước 3: Trả lời câu hỏi.
    b) Thực hiện soạn bài:
    - Phần tóm tắt: Ghi vào vở BT bổ sung
    - Phần trả lời câu hỏi: Ghi vào vở BT in
    2. Cách học bài
    - Bước 1: Xem lại toàn bộ vở ghi trên lớp.
    - Bước 2: Học thuộc phần giới thiệu, tóm tắt, ý nghĩa.
    - Bước 3: Tự trả lời các câu hỏi.
    - Bước 4: Làm bài tập trong vở bài tập Ngữ văn in và bài tập bổ sung cô cho thêm.
    II - Phần tiếng việt và tập làm văn
    1. Chuẩn bị
    - Đọc trước bài
    - Trả lời các câu hỏi trước mục ghi nhớ.
    2. Học bài
    - Học thuộc ghi nhớ
    - Nắm vững kiến thức phần ghi nhớ.
    - Làm các bài tập phần luyện tập và bài tập bổ sung.
    III - Hướng dẫn soạn bài "Con Rồng cháu Tiên"
    1. Tóm tắt
    Học sinh đọc văn bản - chia đoạn
    Nêu ý cơ bản của từng đoạn.
    Tóm tắt cả văn bản
    + Lạc Long Quân: nòi rồng con trai thần Long Nữ có nhiều phép lạ thường giúp dân diệt trừ yêu quái.
    + Âu Cơ: Dòng họ thần nông xinh đẹp.
    + Hai người gặp nhau, yêu nhau, lấy nhau sống ở cung điện LTrang.
    + Lạc Long Quân nhớ nước trở về.
    + Hai người chai tay: 50 con theo cha xuống biển, 50 con theo mẹ lên núi hẹn khi nào khó khăn sẽ giúp nhau.
    + Người con trưởng theo Âu Cơ được làm vua lấy hiệu là Hùng Vương, đóng đô ở Phong Châu, cha truyền con nối được mười mấy đời.
    + Người Việt Nam tự hào là con Rồng, cháu Tiên.
    2. Trả lời câu hỏi
    Học sinh trả lời vào vở BT in theo hướng dẫn của cô. Lưu ý câu 3 khó, có gợi ý trả lời. Học sinh làm quen với cách làm bài tập trắc nghiệm.
    IV - Hướng dẫn soạn VB "Bánh chưng bánh giầy".
    GV cho học sinh đọc VB - Phân đoạn, tóm tắt.
    1. Tóm tắt
    + Vua Hùng về già muốn truyền ngôi nhưng có 20 con bèn gọi phán bảo nhân lễ Tiêu Vương ai làm vừa ý sẽ truyền ngôi cho.
    + Các lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon.
    + Lang Liêu buồn nhất vì từ bé chỉ biết mỗi việc đồng áng.
    + Một đêm chàng được thần báo mộng cách làm bánh, sáng ra chàng theo lời thần làm bánh.
    + Ngày lễ bánh của Lang Liêu được chọn dâng Tiên Vương, chàng được nối ngôi.
    + Nước ta có tục làm bánh chưng bánh giầy.
    2. Trả lời câu hỏi
    GV cho HS trả lời từng câu hỏi vào vở BT in.
    HS thảo luận câu hỏi 3 - trả lời miệng - GV hướng dẫn, nhận xét.
    HS viết vào vở BT in.
    C. Dặn dò: Chuẩn bị SGK, vở BT in, sách BT, vở ghi đầy đủ khi đi học.
    Tiết 2: CảM THụ VĂN BảN "CON RồNG CHáU TIÊN",
    "BáNH CHƯNG BáNH GIầY"

    A. Mục tiêu:
    Giúp học sinh củng cố, mở rộng nâng cao nội dung NT hai văn bản.
    Hiểu sâu sắc ý nghĩa hai truyền thuyết.
    Biết cảm thụ phân tích các hình ảnh chi tiết trong truyện.
    B. Tiến trình tiết dạy
    I - Nội dung
    
    * Hoạt động 1:
    ? Nêu ND và nghệ thuật đặc sắt của truyện "Con Rồng…"


    ? Kể các sự việc chính trong truyện.
    1. VB "Con Rồng…"
    * NT: Yếu tố tưởng tượng kì ảo.
    * ND: + Giải thích suy tôn nguồn gốc dân tộc.
    + Biểu hiện ý nguyện, điều kiện thống nhất cộng đồng.
    + Phản ánh quá trình dựng nước, mở nước của dân tộc.
    2. VB "Bánh chưng, bánh giầy"
    * NT: Yếu tố tưởng tượng kì ảo.
    * ND: + Giải thích nguồn gốc hai loại bánh.
    + Đề cao lao động và nghề nông.
    + Kính trời đất, tổ tiên.
    
    II - Luyện tập
    
    * Hoạt động 2
    HS đọc bài 1.
    Thảo luận nhóm
    Đại diện nhóm trả lời.
    GV chốt đáp án.
    HS làm vào vở ghi tăng cường.












    GV cho HS thực hành kể diễn cảm ngay tại lớp.


    HS đọc bài tập 1
    Thảo luận nhóm






    HS đọc bài 2
    GV định hướng chi tiết đặc sắc.
    1. Làm BT trong SGK
    Bài 1: (Trang 8 SGK)
    * Truyền thuyết "Kinh và Ba Na là anh em"
    Cha uống rượu say ngủ ( Em cười, cha đuổi đi ( Em lên miền núi (Ba Na) ( Anh ở lại (Kinh)
    ( Đoàn kết các dân tộc.
    * Truyện thơ "Đẻ đất, đẻ nước" ( Mường
    + Mụ Dạ Dần đẻ ra 2 trứng, nở 2 chàng trai.
    + Lấy hai nàng tiên. Sau 9 tháng 12 năm đẻ đản con, trong đó có chim Tùng, chim Tót.
    + Đẻ ra 1919 cái trứng hình thù quái ( Sấm, chớp, Mây, Mưa. Sau đẻ 1 trứng: Lang Cun Cần ( Vua xứ Mường: Con cháu đông đúc.
    * Quả trứng to nở ra con người ( Mường.
    * Quả bầu mẹ ( Khơ Mú
    * Sự giống nhau ấy khẳng định sự gần gũi về cội nguồn và sự giao lưu văn hoá giữa các dân tộc người trên đất nước ta.
    Bài 2: (Trang 8 SGK) Kể theo yêu cầu
    + Đúng cốt truyện
    + Dùng lời văn nói của cá nhân để kể.
    + Kể diễn cảm.
    Bài 1: (Trang 12 SGK)
    ý nghĩa phong tục ngày Tết làm bánh chưng bánh giầy.
    - Đề cao nghề nông, sự thờ kính Trời Đất, tổ tiên.
    - Thể hiện sự giữ gìn truyền thống văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc.
    - Làm sống lại câu chuyện "Bánh chưng, bánh giầy"
    Bài 2: (Trang 12 SGK)
    * Lời khuyên bảo của Thần
    + Nêu bật giá trị hạt gạo.
    + Đề cao lao động, trân trọng sản phẩm do con người làm ra.
    + Chi tiết thần kỳ làm tăng sự hấp dẫn cho truyện. Trong các Lang chỉ có Lang Liêu được thần giúp.
    * Lời vua nhận xét về hai loại bánh.
    + Đây là cách đọc, cách thưởng thức nhận xét về văn hoá. Những cái bình thường giản dị song lại chứa nhiều ý nghĩa sâu sắc.
    + ý nghĩa tư tưởng, tình cảm của nhân dân về hai loại bánh.
    
    
    C. dặn dò
    BTVN: BT 4, 5 (Trang 5 - sách BT)
    Tiết 3: LUYệN TậP "Từ Và CấU TạO Từ"


    A. Mục tiêu:
    - Giúp học sinh củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ.
    - Luyện giải bài tập.
    B. Tiến trình tiết dạy:
    I - Nội dung
    
    * Hoạt động 1:
    HS nhắc lại các kiến thức đã học
    *Lưu ý: Từ đơn đa âm tiết: Rađiô, dã tràng, bồ hóng
    1. Từ :
    2. Phân loại từ:
    Từ - Đơn
    - Phức
    - Ghép - *Từ ghép có tiếng mất nghĩa
    - Láy hoặc không xác định nghĩa
    dưa hấu, ốc bươu, giấy
    
    II- Luyện tập
    
    * Hoạt động 2:
    HS làm việc theo nhóm thi viết nhanh lên bảng
    GV nhận xét chốt lại




    HS phát biểu ý kiến, tìm từ tương ứng cùng tác dụng
    GV chốt lại
    1. BT trong SGK
    Má, chợ búa, chùa chiền
    Bài 3. Trang 15 SGK
    + Cách chế biến: bánh rán, nướng, hấp, nhúng, tráng
    + Chất liệu làm bánh: nếp, tẻ, khoai, ngô, sắn, đậu xanh
    + Tính chất của bánh: dẻo, xốp, phồng
    + Hình dáng của bánh: gối, quấn thừng, tai voi
    Bài 1: Trang 5 SGK
    - Miêu tả tiếng khóc của người
    - Những từ láy cùng tác dụng: nức nở, sụt sùi, rưng rức…
    2. Bài tập bổ sung:
    Bài 1: Cho các từ:
    Ruộng nương, ruộng rẫy, nương rẫy, ruộng vườn, vườn tược, nương náu, đền chùa, đền đài, miếu mại, lăng tẩm, lăng kính, lăng loàn, lăng nhăng.
    - Tìm các từ ghép, từ láy
    * Từ láy: Lăng loàn, lăng nhăng, miếu mạo, ruộng rẫy.
    * Từ ghép: Ruộng nương, nương rẫy, vườn tược, đình chùa, lăng tẩm, lăng kính
    Bài 2: Cho trước tiếng: Làm
    Hãy kết hợp với các tiếng khác để tạo thành 5 từ ghép 5 từ láy.
    * 5 từ ghép: làm việc, làm ra, làm ăn, làm việc, làm cho
    *5 từ láy: Làm lụng, làm lành, làm lẽ, làm lấy, làm liếc
    Bài 3: Phân loại từ trong đoạn văn
    Tỉnh dậy, Lang Liêu mừng thầm. Càng ngẫm nghĩ, chàng càng thấy lời thầm nói đúng. Chàng bèn chẹn chọn thứ gạo nếp thơm lừng trắng tinh. Hạt nào hạt nấy tròn mẩy đem vo thật sạch, lấy đậu xanh, thịt lợn làm nhân dùng lá dong trong vườn gói thành hònh vuông, nấu một ngày một đêm thật nhừ.
    *Từ ghép: mừng thầm, ngẫm nghĩ, gạo nếp, thơm lừng, trắng tinh, đậu xanh, thịt lợn, lá dong, hình vuông (chú ý/l hai tiếng khi đọc liền nhau)
    *Từ láy: không có
    *Từ đơn: Các từ còn lại
    Bài 4: Cho các tiếng sau
    Mát, xinh, đẹp -a) Hãy tạo ra từ láy và đặt câu
    Xe, hoa -b) Hãy tạo ra từ ghép
    Bài 5: Viết một đoạn văn khác câu nêu cảm nhận của em về nguồn gốc dân tộc Việt Nam sau khi đọc truyện "Con Rồng cháu Tiên" trong đoạn văn có sử dụng từ láy.
    
    
    C- Hướng dẫn học bài
    - Học lý thuyết
    - Làm bài tập viết đoạn văn.
    Tiết 4: CảM THụ VĂN BảN "thánh gióng",

    A. Mục tiêu:
    Giúp học sinh nắm sâu sắc hơn về nội dụng, NT, VB Thánh Gióng
    Cảm thụ chí tiết hay, hình ảnh đẹp
    B. Tiến trình tiết dạy:
    I - Nội dung
    
    * Hoạt động 1:
    HS nhắc lại kiến thức đã học
    - Là người anh hùng mang trong mình sức mạnh cộng đồng ở buổi đầu dựng nước
    -Sức mạnh tổ tiên thần thánh (ra đời thần kì)
    -Sức mạnh tập thể (bà con góp)
    -Sức mạnh văn hoá, thiên nhiên, kỹ thuật (tre, sắt…)
    1. Tóm tắt VB
    2. ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng
    - Gióng là biểu tượng rực rỡ của ý thức sức mạnh đánh giặc và khát vọng chiến thắng giặc ngoại xâm của dân tộc
    -Thể hiện quan niệm về mơ ước về sức mạnh của nhân dân ta về người anh hùng chống giặc
    3. Nghệ thuật:
    Các yếu tố tưởng tượng kì ảo (tô đậm vẻ phi thường của nhận vật

    
    II- Luyện tập
    
    * Hoạt động 2:
    HS đọc bào 4 trao đổi
    - Phát biểu
    - GV chốt lại








    Hình ảnh vào của Gióng là hình ảnh đẹp nhất trong tâm trí em?
    HS thảo luận
    GV định hướng
    -Ha đẹp phải có ý nghĩa về nhân dân , hay về nghệ thuật
    -Gọi tên (ngắn gọn) đươ

     
    Gửi ý kiến
    print