Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Giáo án Ngữ Văn 10 (3)

Nguồn: tự soạn
Người gửi: Phan Đình Thường
Ngày gửi: 09h:10' 15-03-2008
Dung lượng: 516.5 KB
Số lượt tải: 180
Số lượt thích: 0 người

PHÂN PHốI CHƯƠNG TRìNH
MÔN: NGữ VĂN 10- HọC Kì I

TIếT
PHÂN MÔN
TÊN BàI DạY

1-2
Đọc văn
Tổng quan văn học Việt Nam

3
Tiếng Việt
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

4
Đọc văn
Khái quát Văn học dân gian

5-6
Tiếng Việt
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

7
Làm văn
Bài làm văn số 1

8-9
Đọc văn
Chiến thắng M tao- M xây (Sử thi Đam Săn)

10
Tiếng Việt
Văn bản

11-12
Đọc văn
Truyện An Dương Vương và Mị Châu- Trọng Thuỷ

13
Làm văn
Lập dàn ý bài văn tự sự

14-15
Đọc văn
Uy-lit-xơ trở về (Trích Ô-đi-xê)

16
Làm văn
Trả bài viết số 1

17-18
Đọc văn
Ra-ma buộc tội (Trích sử thi Ra-ma-ya-na)

19
Làm văn
Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn tự sự

20-21
Làm văn
Bài làm văn số 2

22-23
Đọc văn
ttt Tấm Cám

24
Làm văn
Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự

25
Đọc văn
Tam dại con gà- Nhưng nó phải bằng hai mày

26-27
Đọc văn
Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa

28
Tiếng Việt
Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

29-30
Đọc văn
- Ca dao hài hước
- Đọc thêm: Lời tiễn dặn (Trích Tiễn dặn người yêu)

31
Làm văn
Luyện tập viết đoạn văn tự sự

32
Đọc văn
Ôn tập văn học dân gian

33
Làm văn
Trả bài viết số 2- Ra đề bài làm văn số 3 (HS làm ở nhà)

34-35
Đọc văn
Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX

36
Tiếng Việt
Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

37-38
Đọc văn
- Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão)
- Cảnh ngày hè (Nguyễn Trãi)

39
Làm văn
Tóm tắt văn bản tự sự

40-41
Đọc văn
- Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm)
- Đọc Tiểu Thanh kí (Nguyễn Du)

42
Tiếng Việt
Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tt)

43
Đọc văn
 Đọc thêm: - Vận nước (Đỗ Pháp Thuận)
- Cáo bệnh bảo mọi người (Mãn Giác)
- Hứng trở về (Nguyễn Trung Ngạn)

44
Đọc văn
Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng (Lí Bạch)

45
Tiếng Việt
Thực hành phép tu từ hoán dụ và ẩn dụ

46
Làm văn
Trả bài viết số 3

47
Đọc văn
Cảm xúc mùa thu (Đỗ Phủ)

48
Đọc văn
Đọc thêm:
- Lầu Hoàng Hạc (Thôi Hiệu)
Nỗi oán của người phòng khuê (Vương Duy)
Khe chim kêu (Vương Xương Linh)

49- 50
Làm văn
Bài làm văn số 4

51
Làm văn
Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh

52
Làm văn
Lập dàn ý bài văn thuyết minh

53
Đọc văn
Đọc thêm: Thơ Hai-cư của Ba-sô

54
Làm văn
Trả bài viết số 4



















Ngày soạn: 1/11/07.
Tiết 22, 23.
TấM CáM
I. Mục tiêu: Giúp HS:
- Tìm hiểu truyện cổ tích Tấm Cám để nắm được nội dung và nghệ thuật của truyện.
- Biết cách đọc hiểu một truyện cổ tích thần kì; dựa vào đặc trưng thể loại để nhận biết một truyện cổ tích thần kì.
- Có thái độ tình cảm tốt đối với người lao động, củng cố niềm tin vào sự chiến thắng của cái thiện, cái chính nghĩa trong cuộc sống.
II. Phương tiện: Sách giáo viên, sách giáo khoa, thiết kế bài dạy.
III. Phương pháp: Phân tích, tổng hợp, thảo luận, thuyết giảng, nêu vấn đề.
IV. Tiến trình tổ chức:
1. ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Phân tích diễn biến tâm trạng của Rama và Xita trong đoạn trích Rama buộc tội?
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung bài dạy

- Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về truyện cổ tích.
+ Yêu cầu HS đọc tiểu dẫn và nhắc lại thế nào là truyện cổ tích, cổ tích có mấy loại?
+ Truyện Tấm Cám thuộc loại cổ tích nào?
- Yêu cầu HS tóm tắt ngắn gọn truyện.


- Yêu cầu HS chia bố cục của truyện. Nội dung của mỗi phần ?

HS đọc tiểu dẫn và trả lời câu hỏi.



HS trả lời.


HS trả lời.

HS tóm tắt cốt truyện.




- HS chia bố cục ( 2 phần )
I. Tìm hiểu chung:
1. Truyện cổ tích.
a/. Khái niệm:
b/. Phân loại: có 3 loại cổ tích: cổ tích loài vật, cổ tích thần kì và cổ tích sinh hoạt.
c/. Cổ tích thần kì: Có yếu tố thần kì tham gia vào cốt truyện; thể hiện ước mơ cháy bỏng của nhân dân lao động về hạnh phúc gia đình, về lẽ công bằng xã hội, về phẩm chất và năng lực tuyệt vời của con người.
2. Truyện Tấm Cám.
a. Tấm Cám tiêu biểu cho thể loại cổ tích thần kì.
b.Tóm tắt:

c. Kết cấu: 2 phần.
- Phần 1: Từ đầu đến mẹ con Cám: Cuộc đời bất hạnh của Tấm; nhờ Bụt giúp đỡ, Tấm tìm lại được hạnh phúc.
- Phần 2: Còn lại: Cuộc đấu tranh quyết liệt của Tấm để chống lại mẹ con Cám.


- Hướng dẫn HS tìm hiểu tác phẩm.

+ Yêu cầu HS đọc tác phẩm.
+ Cho biết vài nét về thân phận của Tấm ?
+ Mâu thuẫn giữa Tấm và mẹ con Cám được thể hiện như thế nào ở giai đoạn đầu?

+ Em có nhận xét gì về mâu thuẫn trên?




+ ở giai đoạn 2 mâu thuẫn diễn ra như thế nào?
Em có nhận xét gì về xu hướng phát triển của hai tuyến nhân vật trên ?







+ Theo em quá trình biến hóa qua các kiếp hồi sinh của cô Tấm mang ý nghĩa gì?


- GV nói về vai trò của Bụt đối với cuộc đời Tấm.
*Lưu ý: Tuy có ảnh hưởng của tư tưởng Phật giáo nhưng ở đây nó được cải biến, mang tính thực tiễn cao: Tấm tìm lại hạnh phúc ngay trong đời thực -> Niềm tin, lòng yêu đời, tinh thần lạc quan của nhân dân ta.




- HS đọc truyện.



- HS trả lời.






- HS suy nghĩ, trả lời.


- HS trả lời.









- HS thảo luận nhanh rồi trả lời.










- HS trả lời.









- HS theo dõi.











- HS tự do bày tỏ ý kiến của mình về hành động trả thù của Tấm.
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Đọc.
2. Tìm hiểu.
a. Diễn biến mâu thuẫn dẫn đến xung đột giữa Tấm và mẹ con Cám.
* Hoàn cảnh của Tấm:
- Con mồ côi( Nhân vật bất hạnh.
- Phẩm chất: Hiền lành, chăm chỉ, cần cù
* Diễn biến mâu thuẫn giữa Tấm và mẹ con Cám.
- Giai đoạn 1:
+ Cám lừa lấy giỏ tép để giành yếm đỏ( Cướp công lao động của Tấm (lòng tham thúc giục)
+ Mẹ con Cám lừa giết cá bống( cố tình tước đoạt niềm vui, niềm an ủi của Tấm.
+ Trộn thóc với gạo, bắt Tấm nhặt( Trắng trợn và đểu giả hơn.
( Mâu thuẫn xoay quanh quyền lợi vật chất và tinh thần trong cuộc sống gia đình.
* Giải quyết mâu thuẫn: xuất hiện nhân vật Bụt giúp đỡ Tấm( Tấm được đền bù xứng đáng.
- Giai đoạn 2:
+ Tấm bị giết hại trong ngày giỗ cha.
+ Hóa thành chim vàng anh (báo hiệu sự có mặt của mình) ( Bị giết.
+ Cây xoan đào ( Bị chặt.
+ Khung cửi ( tuyên chiến với mẹ con Cám) ( Bị đốt.
( Mâu thuẫn vì quyền lợi xã hội ( xung đột trở nên quyết liệt, dữ dội )
* Xu hướng phát triển thuộc hai tuyến nhân vật:
- Mẹ con Cám ngày càng độc ác, tàn nhẫn một cách đáng sợ, cố ý truy đuổi và tiêu diệt Tấm đến cùng.
- Tấm ban đầu bị động, cam chịu, nhẫn nhục, về sau Tấm đứng dậy đấu tranh không khoan nhượng để chống lại cái ác đến cùng.
b. ý nghĩa quá trình biến hóa cuả Tấm.
- Chim vàng anh -> Cây xoan -> Khung cửi -> Quả thị.
- ý nghĩa chung: thể hiện sức sống mãnh liệt của Tấm ( cái Thiện )
( Niềm tin của nhân dân.
- Vai trò của Bụt: giúp đỡ Tấm khi Tấm còn là cô gái ngây thơ, trong trắng, yếu đuối.
Về sau Tấm tự thân đấu tranh ( tích cực, chủ động )
- Từ quả thị Tấm trở lại làm người, xinh đẹp hơn xưa ( ảnh hưởng của thuyết luân hồi ( Phật giáo )
- Chi tiết nghệ thuật:
+ Tấm ẩn mình trong quả thị và từ quả thị bước ra trở lại làm người -> mang tính thẩm mĩ.
-> Quá trình hóa thân quen thuộc trong cổ tích ( người -> vật ; vật -> người)
-> Quan niệm: Nội dung tốt đẹp ẩn sau một hình thức bình thường thậm chí thô kệch.
-> Kết thúc một tiến trình của truyện cổ tích.
+ Miếng trầu têm cánh phượng: Vật nối duyên ( Tấm và nhà Vua ) -> mở ra một tiến trình mới cho câu chuyện; mang ý nghĩa nhân văn cao cả và đậm đà bản sắc dân tộc.
* Tấm trả thù:
- ý thức trả thù.
- Thể hiện triết lí: “ác giả ác báo”
( Cuối cùng cái Thiện chiến thắng, cái ác bị tiêu diệt.







4. Củng cố- Dặn dò.
- Nắm nội dung chính: + Diễn biến mâu thuẫn giữa Tấm và mẹ con Cám
+ Đặc trưng của cổ tích thần kì.
- Chuẩn bị bài mới: Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự.




Ngày soạn: 05/11/07.
Tiết 24.
MIÊU Tả Và BIểU CảM TRONG VĂN Tự Sự

I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Hiểu được vai trò, tác dụng của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự.
- Biết kết hợp giữa miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự.
II. Phương tiện:
Sách giáo viên, sách giáo khoa, thiết kế bài dạy.
III. Phương pháp: Phân tích, Thuyết giảng, thảo luận.
IV. Tiến trình tổ chức:
1. ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
bài tập 1 trang 64 - SGK.
3. Bài mới:

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung bài dạy




- GV cho HS thảo luận và trả lời các câu hỏi.
+ Thế nào là miêu tả?
+ Thế nào là biểu cảm?
+ Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự giống và khác với trong văn miêu tả và biểu cảm như thế nào?



- Giáo viên tổng hợp các phần trả lời của học sinh và trình bày cụ thể.










- Căn cứ vào đâu để đánh giá hiệu quả của miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự?



- GV gọi HS đọc ví dụ ở SGK và thảo luận, trả lời các câu hỏi sau:


+ Xác định các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn trên
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

print