Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án Địa lí 7 (Tiết 1 - 49)

    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Phúc Tánh (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:04' 05-03-2008
    Dung lượng: 2.3 MB
    Số lượt tải: 1899
    Số lượt thích: 0 người
    Phần một

    THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG


    ( MỤC TIÊU CHUNG:

    Kiến thức:
    Có những hiểu biết về dân số và tháp tuổi.
    Tình hình và nguyên nhân của gia tăng dân số, hậu quả của bùng nổ dân số tới các nước đang phát triển.
    Nắm được sự phân bố dân cư và nguyên nhân của sự phân bố đó. Các vùng đông dân trên thế giới.
    Sự khác nhau và phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới. Đặc điểm các kiểu quần cư.
    Lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị. Các khái niệm về mật độ dân số, đô thị, siêu đô thị và sự phân bố của các siêu đô thị.
    Kĩ năng:
    Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua biểu đồ dân số.
    Rèn luyện kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ biểu đồ dân số và tháp tuổi.
    Đọc bản đồ phân bố dân cư, phân tích tranh ảnh...
    Thái độ:
    Có nhận thức đúng đắn về nguyên nhân và hậu quả của bùng nổ dân số.
    Nhận biết sự phân biệt đối xử giữa các chủng tộc là không có cơ sở.
    Lòng yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước ; ý thức bảo vệ tài nguyên và môi trường.






















    Tiết PPCT: 1
     Bài 1: DÂN SỐ
    
    Ngày dạy:
    
    
    
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    Dân số và tháp tuổi.
    Dân số là nguồn lao động của một địa phương.
    Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số.
    Hậu quả của sự bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển.
    2. Kĩ năng:
    Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua biểu đồ dân số.
    Rèn luyện kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
    3. Thái độ:
    Ý thức về vai trò của chính sách dân số.
    II. CHUẨN BỊ:
    Giáo viên: Sách giáo khoa, bản đồ dân cư và các đô thị thế giới, tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi.
    Học sinh: Sách giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 7.
    III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, trực quan.
    IV. TIẾN TRÌNH:
    1. Ổn định tổ chức: Kiểm diện.
    2. Kiểm tra bài cũ: Không.
    3. Giảng bài mới:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung bài học
    
    * Giới thiệu thuật ngữ dân số và một vài số liệu nói về dân số nước ta.
    * Vậy trong các cuộc điều tra dân số, người ta cần tìm hiểu những điều gì ?

    * Giáo viên giới thiệu sơ lược hình 1.1 sách giáo khoa và đặt câu hỏi:
    - Tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp ước tính có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái ?
    - So sánh số người trong độ tuổi lao động ?
    - Nhận xét hình dạng 2 tháp tuổi ?
    * Căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc điểm gì của dân số ?
    (Giáo viên giới thiệu 3 dạng tháp tuổi cơ bản)



    * Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm tỉ lệ gia tăng tự nhiên qua tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử.
    * Quan sát hình 1.3 và 1.4, cho biết tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu tố nào ? Ý nghĩa của khoảng cách rộng, hẹp ?
    * Quan sát hình 1.2, cho biết dân số thế giới bắt đầu tăng:
    - Tăng nhanh vào năm nào ?
    - Tăng vọt từ năm nào ?
    - Giải thích nguyên nhân ?

    * Quan sát 2 biểu đồ hình 1.3 và 1.4, cho biết:
    - Tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử ở 2 nhóm nước ?
    - So sánh sự gia tăng dân số ?


    Các nước
    phát triển
    Các nước
    đang phát triển
    
    
    1950
    1980
    2000
    1950
    1980
    2000
    
    Tỉ lệ sinh ()
    
    >20
    
    <20
    
    17
    
    40
    
    >30
    
    25
    
    Tỉ lệ tử ()
    10
    <10
    12
    25
    12
    <10
    
    Kết luận tỉ lệ gia tăng tự nhiên
    - Ngày càng giảm.

    - Thấp nhiều so với các nước đang phát triển.
    - Không giảm, vẫn ở mức cao.
    - Cao nhiều so với các nước phát triển.
    
    
    * trong 2 thế kỉ XIX, XX sự gia tăng dân số thế giới có đặc điểm gì nổi bật ?



    * Hậu quả do bùng nổ dân số gây ra ở các nước đang phát triển ?
    * Việt Nam thuộc nhóm nước nào, có ở trong tình trạng bùng nổ dân số không ? Nước ta có những chính sách gì ?
    * Những biện pháp giải quyết tích cực để khắc phục bùng nổ dân số ?
    - Kiểm soát sinh đẻ.
    - Phát triển giáo dục.
    - Tiến hành cách mạng nông nghiệp và công nghiệp hoá.

    1. Dân số, nguồn lao động:

    - Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địa phương, một quốc gia.






    - Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện tại và tương lai của địa phương.
    2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX:







    - Dân số thế giới tăng nhanh nhờ những tiến bộ về kinh tế - xã hội và y tế.
    3. Bùng nổ dân số:


    - Sự gia tăng dân số không đều trên thế giới.














    - Dân số ở các nước phát triển giảm. Bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển.










    - Nhiều nước có chính sách dân số và phát triển kinh tế - xã hội tích cực để khắc phục bùng nổ dân số.

    
    
    4. Củng cố và luyện tập:
    4.1. Điền vào chỗ trống những từ, cụm từ thích hợp trong các câu sau:
    Điều tra dân số cho biết ......... của một địa phương, một nước.
    Tháp tuổi cho biết ......... của dân số qua ......... của địa phương.
    Trong hai thế kỉ gần đây, dân số thế giới ......... đó là nhờ .........
    4.2. Bùng nổ dân số xảy ra khi
    Dân số tăng cao đột ngột ở các vùng thành thị.
    Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử tăng.
    Tỉ lệ gia tăng dân số lên đến 2,1%.
    Dân số ớ các nước phát triển tăng nhanh khi họ giành được độc lập.
    * Đáp án:
    4.1. a (tình hình dân số, nguồn lao động) ; b (đặc điểm cụ thể, qua giới tính và độ tuổi) ; c (tăng nhanh, nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội và y tế).
    4.2 ( d ).
    5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
    Học bài, làm bài tập số 2 trang 6 sách giáo khoa.
    Làm bài tập 1, 2, 3 trang 1 - Tập bản đồ Địa lí 7.
    Chuẩn bị bài 2: “Sự phân bố dân cư. Các chủng tộc trên thế giới”:
    Tìm hiểu sự phân bố dân cư nước ta ? Tại sao ?
    Tranh ảnh của các chủng tộc trên thế giới ? Các chủng tộc khác nhau như thế nào ?
    Mật độ dân số là gì ? Cách tính ?

    V. RÚT KINH NGHIỆM:




























    Tiết PPCT: 2
    Bài 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ. CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
    
    Ngày dạy:
    
    
    
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    Biết được sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân của thế giới.
    Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của các chủng tộc chính trên thế giới.
    2. Kĩ năng:
    Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư.
    Nhận biết ba chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên thực tế.
    3. Thái độ:
    Ý thức về sự đoàn kết giữa các chủng tộc.
    II. CHUẨN BỊ:
    Giáo viên: Sách giáo viên, bản đồ dân cư và các đô thị trên thế giới, bản đồ tự nhiên thế giới.
    Học sinh: Sách giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 7.
    III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, trực quan, thảo luận.
    IV. TIẾN TRÌNH:
    1. Ổn định tổ chức: Kiểm diện.
    2. Kiểm tra bài cũ:
    2.1. Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ? Hậu quả và cách giải quyết ?


    2.2. Dân số nước ta tăng nhanh chủ yếu là do:
    a. Tăng tự nhiên.
    b. Tăng cơ giới.
    c. Cả 2 đều sai.
    2.1.
    - Tg2,1% (2 điểm).
    - Kinh tế, xã hội, môi trường (3 điểm).
    - Kế hoạch hoá gia đình, giáo dục... (3 điểm).
    2.2.
    - a (2 điểm).
    
    
    3. Giảng bài mới:

    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung bài học
    
    
    * Giới thiệu 2 thuật ngữ: Dân số và dân cư.
    * Học sinh đọc thuật ngữ: Mật độ dân số. Áp dụng tính mật độ dân số ở bài tập 2 trang 9 sách giáo khoa. Từ đó, khái quát công thức tính mật độ dân số.
    * Quan sát bản đồ hình 2.1, cho biết:
    - Một chấm đỏ thể hiện bao nhiêu người ?
    - Có khu vực chấm đỏ dày, nơi chấm đỏ thưa thớt nói lên điều gì ?
    - Số liệu mật độ dân số cho biết điều gì ?


    * Trên lược đồ 2.1, kể tên khu vực đông dân của thế giới ? Phân bố tập trung ở đâu ? Nguyên nhân của sự phân bố nói trên ?

    * Dựa vào đâu để phân chia dân cư trên thế giới thành các chủng tộc ?
    * Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận:
    - Đặc điểm về hình thái ?
    - Địa bàn sinh sống chủ yếu ?
    * Học sinh báo cáo, giáo viên chuẩn xác.
    1. Sự phân bố dân cư:






    - Dân cư phân bố không đều.

    - Số liệu mật độ dân số cho biết tình hình phân bố dân cư của một địa phương, một nước.
    - Dân cư tập trung ở các đồng bằng, ven biển và các đô thị.

    2. Các chủng tộc:

    
    Chủng tộc
    Đặc điểm hình thái cơ thể
    Địa bàn sinh sống
    
    Môn-gô-lô-it (Da vàng)
    - Da vàng: nhạt (Mông Cổ, Mãn Châu), thẫm (Hoa, Việt, Lào), nâu (Cam-pu-chia, In-đô-nê-xi-a).
    - Tóc đen, mượt, dài. Mắt đen, mũi to.
    - Chủ yếu ở châu Á (trừ Trung Đông).
    - Châu Mĩ, Đại Dương ; Trung Âu.
    
    Nê-grô-it
    (Da đen)
    - Da nâu đậm, đen. Tóc đen, ngắn và xoăn.
    - Mắt đen, to. Mũi thấp, rộng. Môi dày.
    - Châu Phi.
    - Nam Ấn Độ.
    
    Ơ-rô-pê-ô-it (Da trắng)
    - Da trắng hồng, tóc màu nâu hoặc vàng gợn sóng.
    - Mắt xanh hoặc nâu.
    - Mũi dài, nhọn và hẹp.
    - Môi mỏng.
    - Châu Âu, Trung và Nam Á.
    - Trung Đông.
    
    
    4. Củng cố và luyện tập:
    4.1. Mật độ dân số là:
    Số dân sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ.
    Số diện tích trung bình của một người dân.
    Dân số trung bình của các địa phương trong nước.
    Số dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ.
    4.2. Kết quả bài tập 2 trang 9 sách giáo khoa cho thấy Việt Nam có mật độ dân số cao hơn Trung Quốc và In-đô-nê-xi-a vì:
    Diện tích nhỏ, dân số ít.
    Diện tích lớn, dân số đông.
    Diện tích nhỏ, dân số đông.
    4.3. Dân cư phân bố không đều giữa các khu vựctrên thế giới do:
    Sự chênh lệch trình độ phát triển kinh tế giữa cá khu vực.
    Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng.
    Điều kiện thuận lợi cho sự sống và đi lại của con người chi phối.
    khả năng khắc phục trở ngại của con người khác nhau.
    * Đáp án: 4.1 ( d ), 4.2 ( c ), 4.3 ( c ).
    5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
    Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 9 sách giáo khoa.
    Làm bài tập 1, 2 trang 2 - Tập bản đồ Địa lí 9.
    Chuẩn bị bài 3: “Quần cư. Đô thị hoá”:
    Sưu tầm tranh ảnh thể hiện làng xóm ở nông thôn và thành thị Việt Nam hoặc thế giới ?
    Thử tìm hiểu cách sinh sống và đặc điểm công việc của dân cư sống ở nông thôn và thành thị có gì giống và khác nhau ?
    Đô thị hoá là gì ? Thế nào là quần cư ?
    V. RÚT KINH NGHIỆM:












































    Tiết PPCT: 3
    Bài 3: QUẦN CƯ. ĐÔ THỊ HOÁ
    
    Ngày dạy:
    
    
    
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    Nắm được các đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư thành thị, sự khác nhau về lối sống giữa 2 loại quần cư.
    Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị.
    2. Kĩ năng:
    Nhận biết quần cư đô thị, quần cư nông thôn qua ảnh chụp, tranh và thực tế.
    Nhận biết sự phân bố của 22 siêu đô thị đông dân nhất thế giới.
    3. Thái độ:
    Tình yêu quê hương, đất nước.
    Ý thức đúng đắn về chính sách dân cư.
    II. CHUẨN BỊ:
    Giáo viên: Sách giáo viên, bản đồ dân cư và các đô thị trên thế giới, ảnh các đô thị Việt

    No_avatarf

    vi sao noi the gioi chung ta dang song that rong lon va da dang

     Thè&nbsp;lưỡi

     

     

     

    No_avatarf
    tra loi nhanh zumBối&nbsp;rối
    No_avatarf

    umh vì nó đa dạng về địa hình khí hậu,.. đoán dạiThè&nbsp;lưỡi

     

    No_avatar
    Chân&nbsp;trong&nbsp;miệng
    No_avatar

    nguồn gốc hình thành các đảo của châu Đại Dương là gì

    No_avatarf

    cho hỏi trường này là trường nào dzậy!

    Lè lưỡi

    No_avatarf

    cho hỏi trường này là trường nào dzậy!Lè lưỡi trường thcs nào dzậy

     

    6128426

    Cam on nhieu lam

     

    No_avatarf

    có giải tập bản đồ ko dzậy

     

    No_avatar

    1515151515151

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng