Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tỏ lòng và Cảnh ngày hè


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Trung Kiên (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:56' 22-02-2008
    Dung lượng: 107.0 KB
    Số lượt tải: 148
    Số lượt thích: 0 người
    Khái quát văn học văn học việt nam từ thế kỷ X đến hết thế kỉ XIX
    a. Mục tiêu bài học
    Giúp HS:
    Nắm vững các thành phần chủ yếu và các giai đoạn phát triển của văn học Việt Nam thế kỷ X đến hết thế kỉ XIX
    Nắm vững một số đặc điểm lớn về nội dung và hình thức của văn học trung đại Viêt Nam trong quá trình phát triển.
    Yêu mến, trân trọng giữ gìn và phát huy di sản văn học dân tộc.
    b. phương tiện thực hiện
    - SGK, SGV.
    - Thiết kế bài học.
    d. tiến trình dạy học
    1. Kiểm tra bài cũ.
    2. Giới thiệu bài mới.
    Năm 938 Ngô Quyền… mở ra kỉ nguyên mới cho dân tộc. Từ đây đất nước Đại Việt bắt tay xây dựng chế độ phong kiến độc lập tự chủ. Văn học bằng chữ viết bắt đầu hình thành từ đó. Bên cạnh dòng văn học dân gian, văn học Viết phát triển qua các triều đại đã đóng góp vào văn học TĐ Việt Nam cho đến hết thế kỉ XIX. Để thấy rõ diện mạo của nền văn học ấy, chúng ta đọc - hiểu bài “ Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX”.
    Phương pháp
    Nội dung cần đạt
    
    GV: Cho HS đọc thứ tự các phần I, II, III, IV
    GVH: Các thành phần của văn học Trung đại Việt Nam là gì ?

    GVH: Thành phần văn học chữ Hán được biểu hiện cụ thể như thế nào?




    GVH: Thành phần văn học chữ Nôm biểu hiện cụ thể như thế nào ?




    GV: Văn học trung đại Việt Nam phát triển theo 4 giai đoạn.
    GVH: Anh(chị) nêu những nét cơ bản của thời kì văn học này (Hoàn cảnh, thành phần nội dung , nghệ thuật ).













    GVH: Diện mạo văn học thời kì này? (Hoàn cảnh sáng tác, tác giả, tác phẩm, nội dung và nghệ thuật).
















    GVH: Diện mạo văn học thời kì này? (Hoàn cảnh sáng tác, tác giả, tác phẩm, nội dung và nghệ thuật).






















    GVH: Diện mạo văn học được thể hiện như thế nào? (Hoàn cảnh, nội dung nghệ thuật, tác giả, tác phẩm tiêu biểu)








    GV: Do 3 yếu tố tác động:
    + Tinh thần dân tộc (truyền thống).
    + Tinh thần thời đại.
    + ảnh hưởng từ nước ngoài.
    HSĐ&TL:
    GVH: Về nội dung văn học từ thế kỉ thứ X đến hết thế kỉ XIX có đặc điểm gì ?
    GVH: Chủ nghĩa yêu nước được thể hiện như thế nào ?






    GV: Thể hiện trên sơ đồ










    GVH: Chủ nghĩa nhân đạo được thể hiện như thế nào trong văn học ?










    GV: Thể hiện trên sơ đồ









    GVH: Thế nào là thế sự ?Nội dung cảm hứng thế sự được biểu hiện như thế nào?






    GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK
    GVH: Tính quy phạm được thể hiện như thế nào ?












    GVH: Thế nào là khuynh hướng trang nhã và bình dị ?








    GVH: Quá trình tiếp thu và ảnh hưởng văn học nước ngoài như thế nào ?












    I. Các thành phần văn học từ thế kỉ X đến hết XIX
    HSĐ&TL:
    => Hai thành phần chủ yếu của văn học trung đại Việt Nam là thành phần chữ Hán và chữ Nôm. Giai đoạn cuối văn học chữ quốc ngữ phát triển nhưng chưa có thành tựu nổi bật.

    1. Văn học chữ Hán
    HSPB: Bao gồm các sáng tác chữ Hán của người Việt. Xuất hiện rất sớm tồn tại trong suốt quá trình hình thành và phát triển của văn học trung đại bao gồm cả thơ và văn xuôi. Thể loại gồm chiếu, biểu, hịch cáo, truyện truyền kì, kí sự , tiểu thuyết chương hồi, thơ cổ phong, thơ Đường luật ….
    2. Văn học chữ Nôm
    HSPB: Cuối thế kỉ XII văn học sáng tác bằng chữ Nôm mới xuất hiện. Nó tồn tại và phát triển đến hết thời kì văn học trung đại .Chủ yếu là thơ rất ít tác phẩm văn xuôi. Một số thể loại tiếp thu từ văn học Trung Quốc như Phú, văn tế, chủ yếu là sáng tác theo thể thơ tự do. Ngoài ra một số thể loại văn học Trung Quốc đã được dân tộc hoá như thơ Nôm Đường luật, Đường luật thất ngôn xen lục ngôn.
    II. Các giai đoạn phát triển
    1. Giai đoạn từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIV
    HSPB: Văn học Việt Nam từ thế kỉ X đén hết thế kỉ XIV phát triển trong hoàn cảnh:
    + Hai lần chiến thắng quân Tống.
    + Ba lần chiến thắng quân Nguyên Mông.
    + Hai mươi năm chiến đấu và chiến thắng quân Minh.
    => Thành phần chủ yếu viết bằng chữ Hán. Từ thế kỉ XIII có chữ Nôm, nhưng thành tựu chủ yếu vẫn là văn học viết bằng chữ Hán.
    => Nội dung yêu nước chống xâm lược và tự hào dân tộc.
    => Nghệ thuật: đạt được những thành tựu như văn chính luận, văn xuôi viết về đề tài lịch sử, văn hoá. Thơ, phú đều phát triển.
    -Các tác phẩm và tác giả.
    Thơ: Quốc tộ của Đỗ Pháp Thuận, Chiếu dời đô (Thiên đô chiếu) của Lí Thái Tổ, Sông núi nước Nam của Lí Thường Kiệt, Hịch tướng sĩ (Dụ chư tì tướng hịch văn) của Trần Quốc Tuấn, Phò giá về kinh của Trần Quang Khải, Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão, Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu, Đại Việt sử kí của Lê Văn Hưu, Việt điện u linh tập của Lí Tế Xuyên.
    2.Từ thế kỉ XV đến hết thế kỉ XVII
    HSPB: Sau chiến thắng quân Minh, nước Đại Việt phát triển tới đỉnh cao của chế độ phong kiến Việt Nam. Bước sang thế kỉ XVI và đến hết thế kỉ XVII xã hội phong kiến Việt Nam trượt dần trên một cái dốc không gì cứu vãn nổi. Xung đột của các tập đoàn phong kiến dẫn đến nội chiến Lê - Mạc và Trịnh Nguyễn kéo dài gần thế kỉ.
    => Nội dung: Ca ngợi cuộc kháng chiến chống quân Minh (Quân Trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi). Thiên Nam ngữ lục là tác phẩm diễn ca lịch sử viết bằng chữ Nôm. Thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ đã đánh dấu sự chuyển hướng từ cảm hứng ngợi ca sang phê phán nhưng suy thoái về đạo đức và hiên thực XH
    => Nghệ thuật: Văn học chữ Hán phát triển với nhiều thể loại.Thành tựu chủ yếu là văn chính luận (Bình Ngô đại cáo) và bước trưởng thành vượt bậc củ văn xuôi tự sự (Truyền kỳ mạn lục, Thánh tông di thảo).Nhiều tập thơ nôm ra đời: Bạch vân quốc ngữ thi tập của Nguyễn Bỉnh Khiêm.Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi.Hồng Đức Quốc âm thi tập của Lê Thánh Tông.
    3. Từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX
    HSPB: Hoàn cảnh đáng lưu ý nhất là những cuộc nội chiến và bão táp của cuộc khởi nghĩa nông dân. Cuộc khởi nghĩa của đội quân áo vải cờ đào đã lật đổ các tập đoàn phong kíên Đàng trong (Chúa Nguyễn). Đàng ngoài của (vua Lê, Chúa Trịnh). Đánh tan cuộc xâm lược của quân Xiêm ở phía Nam, hai mươi vạn quân Thanh ở phía Bắc .Phong trào Tây Sơn suy yếu. Triều Nguyễn khôi phục chế độ phong kiến chuyên chế. Đất nước nằm trước hiểm hoạ xâm lăng của thực dân Pháp.
    => Văn học phát triển vượt bậc về nội dung: đã xuất hiện trào lưu nhân đạo chủ nghĩa. Đó là tiếng nói đòi quyền sống, quyền tự do cho con người ( trong đó có con người cá nhân).
    => Tác phẩm: Cung oán ngâm khúc của Nguyễn Gia Thiều, Chinh Phụ Ngâm của Đặng Trần Côn bản dịch Nôm của Đoàn Thị Điểm, thơ Hồ Xuân Hương, thơ Bà Huyện Thanh Quan, Hoàng Lê nhất thống chí của Ngô gia văn phái, thơ chữ Hán của Nguyễn Du với đỉnh cao là Truyện Kiều. Cao Bá Quát, Nguyễn Công Trứ là hai cây đại thụ ở giai đoạn cuối vẵn tiếp tục tinh thần nhân đạo nhưng đã bộc lộ cái tôi, tình cảm riêng tư.
    => Về nghệ thuật: Văn học phát triển ở phương diện văn xuôi và văn vần, cả chữ Hán và chữ Nôm, khúc ngâm và thể hát nói. Tiểu thuyết chương hồi (Hoàng Lê nhất thống chí, Nam triều công nghiệp diễn chí). Thể kí có Thượng kinh kí sự của Lê Hữu Trác, Vũ trung tuỳ bút của Phạm Đình Hổ. Thơ lục bát đạt tới trình độ điêu luyện (Truyện Kiều - Nguyễn Du).
    4. Giai đoạn nửa cuối thế kỉ XIX
    HSPB: Pháp xâm lược Việt Nam - kẻ thù mới đã xuất hiện. Cả dân tộc đứng lên chống ngoại xâm. Xã hội Việt Nam chuyển từ chế độ phong kiến sang thực dân nửa phong kiến (quyền hành trong tay bọn thực dân, phong kiến chỉ là tay sai).
    - Văn học phát triển phong phú mang âm điệu bi tráng.
    + Nguyễn Đình Chiểu với Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Ngư tiều y thuật vấn đáp tiêu biểu cho tinh thần yêu nước.
    + Thơ văn của Phan Văn Trị, Nguyễn Quang Bích, Nguyễn Thông, Nguyễn Xuân Ôn, Nguyễn Thượng Hiền…Đặc biệt tư tưởng tiến bộ thể hiện qua mấy chục bản điều trần của Nguyễn Trường Tộ dâng lên vua Tự Đức. Thơ ca trữ tình trào phúng của hai tác giả Nguyễn Khuyến và Trần Tế Xương những đại diện cuối cùng của văn học Trung đại.
    => Về nghệ thuật: Thơ vẵn sáng tác theo thể loại và thi pháp truyền thống, đã xuất hiện một số tác phẩm văn xuôi viết bằng chữ quốc ngữ của Trương Vĩnh Kí, Huỳnh Tịnh Của bước đầu đem đến cho văn học những đổi mới theo hướng hiện đại hoá.
    III. Những đặc điểm lớn về nội dung của VHTĐ
    Văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX có những đặc điểm lớn về nội dung (yêu nước, nhân đạo, cảm hứng về thế sự).
    1. Chủ nghĩa yêu nước
    HSPB: Biểu hiện:
    + Gắn liền với tư tưởng “trung quân ái quốc” (trung với vua là yêu nước và ngược lại yêu nước là trung với vua).
    + Tinh thần quyết chiến, quyết thắng chống ngoại xâm: ý thức độc lập tự do, tự cường, tự hào dân tộc.
    + Xót xa, bi tráng trước tình cảnh nhà tan nước mất.
    + Thái độ, trách nhiệm khi xây dựng đất nước trong thời bình.
    + Biết ơn, ca ngợi những con người hi sinh vì đất nước.
    + Tình yêu thiên nhiên đất nước, (chứng minh bằng một số tác phẩm).








    + Tự hào truyền thống.
    + Tinh thần quyết chiến quyết thắng
    2. Chủ nghĩa nhân đạo
    HSPB: Bắt nguồn từ truyền thống dân tộc, từ văn học
     
    Gửi ý kiến
    print