Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 8 (Bài 5+6)


    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn: http://dovanbinh.violet.vn
    Người gửi: Đỗ Văn Binh (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:35' 11-09-2009
    Dung lượng: 140.5 KB
    Số lượt tải: 650
    Số lượt thích: 0 người

    Giáo án Phụ đạo
    Ngữ văn 8


    Ngày Soạn: 09/10/2007
    Ngày dạy: 17/10/2007
    ôn tập - Bài 5

    1) Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
    2) Tóm tắt văn bản tự sự
    3) Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự.
    
    

    I. Mục đích yêu cầu
    - Học sinh củng cố kiến thức, hiểu sâu sắc hơn: ngòi bút văn xuôi đầy chất thơ của nhà văn Thanh Tịnh; Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ.
    - Rèn kĩ năng viết văn bản có sự thống nhất về chủ đề của văn bản.
    - Rèn luyện kĩ năng viết văn tự sự.
    II. Chuẩn bị
    - GV soạn giáo án.
    - HS làm bài tập theo sự phân công
    III. Tiến trình lên lớp
    1. định tổ chức
    2. Kiểm tra: Kiểm tra sĩ số và việc chuẩn bị bài của HS.
    3. Bài mới

    A. Phần trắc nghiệm
    - GV yêu cầu HS làm các bài tập trắc nghiệm trong sách Bài tập trắc nghiệm ra giấy nháp.
    - GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời các đáp án – có thể cả giải thích lí do lựa chọn phương án đó.
    * Đáp án

    Câu
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    11
    12
    
    Đáp án
    B
    D
    C
    A
    D
    B
    D
    D
    A
    C
    A
    D
    
    Câu
    13
    14
    15
    16
    17
    18
    19
    20
    21
    22
    23
    24
    
    Đáp án
    1.C
    D
    B
    C
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    II- bài tập tự luận
    A. từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
    1. BT 2/28/SBT: Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh.
    - GV nêu yêu cầu của bài tập, gọi HS lên bảng làm, học sinh còn lại làm ra giấy nháp.
    - GV gợi ý một số từ: quay, phao, đứt, lệch tủ, chúng tủ, gậy, ngỗng, ...
    - HS làm:
    + Hôm qua, tớ lại bị xơi gậy. (gậy- điểm một).
    + Sao cậu lại học gạo thế? (học gạo- học thuộc lòng một cách máy móc).
    + Cái Nga lớp mình học hơi bị tanh đấy. (Tanh: tốt, giỏi).
    + Sao mày đầu đất thế ? (Đầu đất: Ngu, dốt)
    2. BT3/28/ SBT: Xác định các trường hợp nên dùng và không nên dùng từ ngữ địa phương.
    - GV yêu cầu HS đọc, sau đó đứng tại chỗ trả lời.
    - HS đứng tại chỗ trả lời.
    - Yêu cầu cần đạt:
    + Các trường hợp nên dùng: (a).
    + Các trường hợp không nên dùng: b, c, d, e…
    3. BT4/28/SBT:
    - GV yêu cầu HS làm, đứng tại chỗ trả lời.
    - HS trả lời:
    + Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát,
    Đứng bên tê đồng, ngó bên ni dồng, bát ngát mênh mông,
    + Đường vô xứ Nghệ quanh quanh
    Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ.
    + Hỡi cô tát nước bên đàng
    Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi ?
    + Ai về thăm mẹ quê ta
    Chiều nay có đứa con xa nhớ bầm (Tố Hữu)
    B. Tóm tắt vă
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print