Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 8 (Bài 5+6)

(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: http://dovanbinh.violet.vn
Người gửi: Đỗ Văn Binh (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:35' 11-09-2009
Dung lượng: 140.5 KB
Số lượt tải: 663
Số lượt thích: 0 người
Giáo án Phụ đạo
Ngữ văn 8


Ngày Soạn: 09/10/2007
Ngày dạy: 17/10/2007
ôn tập - Bài 5

1) Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
2) Tóm tắt văn bản tự sự
3) Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự.



I. Mục đích yêu cầu
- Học sinh củng cố kiến thức, hiểu sâu sắc hơn: ngòi bút văn xuôi đầy chất thơ của nhà văn Thanh Tịnh; Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ.
- Rèn kĩ năng viết văn bản có sự thống nhất về chủ đề của văn bản.
- Rèn luyện kĩ năng viết văn tự sự.
II. Chuẩn bị
- GV soạn giáo án.
- HS làm bài tập theo sự phân công
III. Tiến trình lên lớp
1. định tổ chức
2. Kiểm tra: Kiểm tra sĩ số và việc chuẩn bị bài của HS.
3. Bài mới

A. Phần trắc nghiệm
- GV yêu cầu HS làm các bài tập trắc nghiệm trong sách Bài tập trắc nghiệm ra giấy nháp.
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời các đáp án – có thể cả giải thích lí do lựa chọn phương án đó.
* Đáp án

Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

Đáp án
B
D
C
A
D
B
D
D
A
C
A
D

Câu
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24

Đáp án
1.C
D
B
C










II- bài tập tự luận
A. từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
1. BT 2/28/SBT: Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh.
- GV nêu yêu cầu của bài tập, gọi HS lên bảng làm, học sinh còn lại làm ra giấy nháp.
- GV gợi ý một số từ: quay, phao, đứt, lệch tủ, chúng tủ, gậy, ngỗng, ...
- HS làm:
+ Hôm qua, tớ lại bị xơi gậy. (gậy- điểm một).
+ Sao cậu lại học gạo thế? (học gạo- học thuộc lòng một cách máy móc).
+ Cái Nga lớp mình học hơi bị tanh đấy. (Tanh: tốt, giỏi).
+ Sao mày đầu đất thế ? (Đầu đất: Ngu, dốt)
2. BT3/28/ SBT: Xác định các trường hợp nên dùng và không nên dùng từ ngữ địa phương.
- GV yêu cầu HS đọc, sau đó đứng tại chỗ trả lời.
- HS đứng tại chỗ trả lời.
- Yêu cầu cần đạt:
+ Các trường hợp nên dùng: (a).
+ Các trường hợp không nên dùng: b, c, d, e…
3. BT4/28/SBT:
- GV yêu cầu HS làm, đứng tại chỗ trả lời.
- HS trả lời:
+ Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát,
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni dồng, bát ngát mênh mông,
+ Đường vô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ.
+ Hỡi cô tát nước bên đàng
Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi ?
+ Ai về thăm mẹ quê ta
Chiều nay có đứa con xa nhớ bầm (Tố Hữu)
B. Tóm tắt vă
 
Gửi ý kiến
print