Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án Địa lí lớp 6

    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thanh (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:24' 15-04-2008
    Dung lượng: 692.5 KB
    Số lượt tải: 3042
    Số lượt thích: 0 người

    Gi¸o ¸n ®Þa 6

    Ngµy th¸ng n¨m 200
    Tiết 1: Bµi më ®Çu
    I. Mục tiêu bài học:
    - Giúp HS làm quen với bộ môn Địa lý, nắm được nội dung của môn địa lý lớp 6 là nghiên cứu về Trái đất và các thành phần tự nhiên của Trái đất. Từ đó bước đầu định hình được cách học tập với bộ môn này thế nào cho tốt.
    - HS bước đầu nhận thức được: Bản đồ, cách sử dụng bản đồ là một phần quan trọng trong chương trình học tập, bên cạnh đó còn phải biết thu thập, xử lý thông tin … Có kỹ năng quan sát thực tế, biết vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề cụ thể.
    - Gây cho các em có sự hứng thú với bộ môn, có mong muốn học tập tốt để mở rộng hiểu biết, yêu thiên nhiên, đất nước.
    II. Phương tiện dạy học cần thiết:
    - Quả địa cầu.
    - Bản đồ tự nhiên thế giới.
    - Biểu đồ nhiệt độ hoặc mưa.
    - Một số cảnh quan.
    III. Tiến trình bài dạy:
    Hoạt động của GV và HS
    Hđ1: GV giới thiệu về bộ môn Địa lý, nội dung nghiên cứu.
    Hđ2: Nội dung của môn Địa lý 6.
    ? Hành tinh chúng ta đang sinh sống gọi là gì? Vị trí trong vũ trụ? Hình dạng?
    GV cho HS quan sát quả địa cầu.
    ? Những hiện tượng xảy ra trên trái đất? Vì sao? (Không yêu cầu HS phải trả lời được)
    GV cho HS quan sát bản đồ → Nêu vì sao học Địa lý cần có bản đồ.
    GV giới thiệu về 1 biểu đồ và các thông tin đọc được.
    GV giới thiệu 1 số cảnh quan khác nhau: Hoang mạc, rừng rậm …
    Hđ3: Cách học môn Địa lý
    GV giới thiệu SGK Địa lý 6.
    HS đọc 3 dòng đầu (m2)
    ? Vì sao phải học trên bản đồ, tranh ảnh, hình vẽ …
    GV giới thiệu phần chữ đỏ sau mỗi bài → Kiến thức cần ghi nhớ.
    Phần CH, bài tập: Yêu cầu HS cần trả lời được.
    Nếu có bài đọc thêm, cần chú ý đọc.
    Nội dung bài học
    1. Nội dung của môn Địa lý 6

    Cung cấp kiến thức về trái đất (hình dạng, kích thước, những vận động …) và các thành phần tự nhiên cấu tạo nên trái đất (đất, đá, nước, không khí, sinh vật …)
    Hình thành kỹ năng bản đồ, kỹ năng thu thập, xử lý thông tin, giải quyết vấn đề cụ thể.
    Làm cho vốn hiểu biết thêm phong phú.



    2. Cần học môn Địa lý 6 như thế nào?

    Nắm được nội dung kiến thức cơ bản.
    Quan sát các sự vật, hiện tượng, trên tranh ảnh, bản đồ, sơ đồ …
    Trả lời câu hỏi, hoàn thành bài tập.
    Biết liên hệ thực tế.
    
    IV. Củng cố - Bài tập:
    ? Môn Địa lý 6 giúp em hiểu biết được những vấn đề gì?
    ? Em cần học môn Địa lý 6 thế nào cho tốt?
    Dặn dò: Tìm hiểu về vị trí, hình dạng, kích thước của Trái đất.
    ________________________________________
    Ngµy th¸ng n¨m 200
    Chương I: TRÁI ĐẤT
    Tiết 2. VÞ trÝ, h×nh d¹ng vµ kÝch th­íc cña tr¸i ®Êt
    I. Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần
    - Nắm được các hành tinh trong hệ mặt trời. Biết 1 số đặc điểm của hành tinh Trái đất như: Vị trí, hình dạng, kích thước.
    - Hiểu 1 số khái niệm: Kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, biết được công dụng của chúng.
    - Xác định được kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam trên quả địa cầu.
    II. Các thiết bị dạy học cần thiết:
    - Quả địa cầu
    - Tranh vẽ Trái đất và các hành tinh.
    - Các hình vẽ trong SGK.

    III. Tiến trình bài dạy:
    Họat động của GV và HS
    GV giới thiệu bài
    HS quan sát tranh (H1), đọc SGK.
    ? Hệ mặt trời là gì? Có mấy hành tinh, kể tên?
    ? Trái đất nằm ở vị trí nào (theo thứ tự xa hệ mặt trời).
    GV lưu ý các thuật ngữ: Hành tinh, hệ Mặt trời, hệ Ngân Hà.
    HS quan sát hình Trái đất chụp qua vệ tinh (trang 5)
    HS dựa vào H2 (SGK)
    ? Trái đất có hình gì?
    GV cho HS quan sát quả địa cầu (mô hình thu nhỏ của Trái đất).
    ? HS quan sát H2: Đồ dài bán kính? Độ dài đường xích đạo?
    HS quan sát H3
    ? Các đường nối liền 2 điểm cầu Bắc và cầu Nam trên bề mặt quả địa cầu là gì?
    ? Những vòng tròn vuông góc với các kinh tuyến là những đường gì?
    GV hướng dẫn cho HS hiểu tại sao phải chọn kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc.
    ? Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là kinh tuyến gì? độ?
    ? Độ dài của các đường kinh tuyến.
    ? Độ dài của các đường vĩ tuyến.
    ? Vĩ tuyến lớn nhất, bé nhất.
    ? Chỉ trên quả địa cầu nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam.
    ? Thế nào là vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam.
    ? Công dụng của hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến.
    Nội dung bài học
    1. Vị trí của Trái đất trong hệ mặt trời
    Có 9 hành tinh quay xung quanh hệ mặt trời → gọi là hệ mặt trời.
    Trái đất là hành tinh thứ 3 (kể theo thứ tự xa dần hệ Mặt trời)



    2. Hình dạng, kích thước của Trái đất và hệ thống kinh,vĩ tuyến
    Trái đất hình cầu


    Bán kinh xích đạo: 6370km.


    Kinh tuyến: là những đường nối liền cầu Bắc và cầu Nam (có 360 kinh tuyến).

    Vĩ tuyến là những vòng tròn vuông góc với các kinh tuyến (có 181 vĩ tuyến).
    Kinh tuyến gốc: 00 đi qua Đài Thiên văn Grin-uýt (Luân Đôn - Nước Anh).
    Bên phải kinh tuyến gốc là những kinh tuyến Đông.
    Bên trái kinh tuyến gốc là những kinh tuyến Tây.
    Đối diện kinh tuyến 00 là kinh tuyến 1800.
    Vĩ tuyến gốc 00 lớn nhất – là xích đạo chia quả địa cầu ra 2 nửa: nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam.
    Từ xích đạo → Cầu Bắc là các vĩ tuyến Bắc.
    Từ xích đạo → Cầu Nam là các vĩ tuyến Nam.
    * Nhờ có hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến người ta xác định được vị trí của mọi địa điểm trên quả địa câu.
    
    C. Củng cố - Luyện tập:
    1.? Chỉ trên quả địa cầu: Cầu Băc, cầu Nam, đường xích đạo, các kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam?
    2.? Câu 1 SGK?
    - Trả lời câu hỏi SGK - Đọc bài đọc thêm.
    __________________________________
    Ngµy th¸ng n¨m 200
    Tiết 3. BẢN ĐỒ - CÁCH VẼ BẢN ĐỒ
    I. Mục tiêu bài học: Làm cho HS hiểu được:
    - Khái niệm bản đồ và đặc điểm của bản đồ được vẽ theo các phương pháp chiếu đồ khác nhau.
    - Biết được 1 số việc phải làm khi vẽ bản đồ như: Thu thập thông tin về các đối tượng địa lý. Biết cách chuyển mặt cong của Trái đất lêm mặt phẳng của giấy, thu thập khoảng cách, dùng ký hiệu để thể hiện các đối tượng.
    II. Đồ dùng:
    GV đặt vấn đề (như SGK)
    Họat động của GV và HS
    Hđ1: Khái niệm về bản đồ
    HS quan sát các bản đồ
    ? Mỗi bản đồ thể hiện khu vực nào?
    ? Bản đồ là gì? Làm thế nào để có được những tấm bản đồ này?
    GV giải thích H4.
    HS quan sát tiếp H5.
    ? Bản đồ H4 ≠ H5 ở chỗ nào?
    Vì sao đảo Grơn-len to gần bằng Nam Mỹ (thực tế = 1/9)
    ? Nhận xét sự khác nhau về hình dạng các đường kinh, vĩ tuyến ở H5, 6, 7.
    GV nói thêm về sự biến dạng về hình dáng, diện tích.
    Hđ2: Những công việc cần làm khi vẽ bản đồ
    HS đọc SGK
    ? Muốn vẽ được bản đồ người ta phải lần lượt làm những công việc gì?
    ? Trên bản đồ tự nhiên Việt Nam, người ta dùng những ký hiệu gì? Thể hiện nội dung gì?
    Nội dung bài học

    1. Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu của Trái đất lên mặt phẳng của giấy

    Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ trên giấy của 1 khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái đất.

    Vẽ bản đồ: Chuyển mặt cong lên mặt phẳng của giấy.
    Có nhiều cách vẽ, mỗi cách có những ưu điểm, nhược điểm riêng.



    2. Điều kiện để vẽ bản đồ
    Thu thập thông tin.
    Tính tỷ lệ để rút gọn khoảng cách.
    Dùng các ký hiệu để biển hiện các đối tượng trên bản đồ.

    
    III. Kiểm tra – Đánh giá:
    - ? Bản đồ có vai trò như thế nào trong học tập địa lý?
    - ? Đo, tính tỷ lệ phòng học.
    - Chuẩn bị cho bài sau: Thước dây.
    - Làm BT thực hành trong tập bản đồ.
    _________________________________________
    Ngµy th¸ng n¨m 200
    Tiết 4. TỶ LỆ BẢN ĐỒ
    I. Mục tiêu bài học:
    - Sau bài học, HS cần:
    - Hiểu tỷ lệ bản đồ là gì và nắm được ý nghĩa của 2 loại số tỷ lệ và thước tỷ lệ.
    - Biết cách tính khoảng cách thực tế dựa vào số tỷ lệ và thước tỷ lệ.
    II. Đồ dùng dạy học:
    - Một số bản đồ có tỷ lệ khác nhau.
    - H8 (SGK), thước cuộn.
    III. Tiến trình bài dạy:
    A. Kiểm tra bài cũ:
    - GV vẽ sơ đồ Trái đất lên bảng.
    - ? Điền các điểm cực Bắc, cực Nam, đường xích đạo, các kinh tuyến, vĩ tuyến.
    Bản đồ là gì? Để vẽ bản đồ người ta cần làm những công việc gì?
    - GV dựa vào nội dung câu hỏi bài cũ: Rút ngắn khoảng cách tỷ lệ → tỷ lệ bản đồ (vào bài mới).
    B. Bài mới:
    Họat động của GV và HS
    Hđ1: Hình thành khái niệm về tỷ lệ bản đồ.
    HS quan sát H8 và H9 (SGK) (cùng nội dung, tỷ lệ khác nhau)
    ? Tỷ lệ bản đồ cho ta biết gì?
    Hđ2: Các dạng tỷ lệ
    ? Có mấy dạng tỷ lệ
    ? Ý nghĩa của phân số này?
    Tử số: chỉ khoảng cách trên bản đồ
    Mẫu số: chỉ khoảng cách trên thực địa.
    ? H8,9: Tỷ lệ nào lớn hơn, bản đồ nào rõ hơn, chi tiết hơn (phân số có mẫu số càng nhỏ → tỷ lệ càng lớn)
    ? H8: mỗi đoạn 1cm ứng với ? m trên thực địa.
    HS đọc SGK.
    ? Thế nào là bản đồ tỷ lệ lớn, trung bình, nhỏ. HS quan sát các bản đồ.
    Hđ3: Đo tính kích thước thực địa
    GV giải thích cách đo.
    HS làm việc theo nhóm (chia 2 nhóm) mỗi nhóm làm 1 nội dung (chữ in nghiêng - mục 26).
    GV kiểm tra, đánh giá
    Nội dung bài học
    1. Ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ

    Tỷ lệ bản đồ cho biết biểu đồ được thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực tế.

    Có 2 dạng tỷ lệ.
    a) Tỷ lệ số: là một phân số có tỷ số là 1:
    VD: 1:200000 hay  trên bản đồ là 1cm thì thực thế là 200000cm hay 20km.
    Tỷ lệ càng lớn, bản đồ càng chi tiết.
    b) Tỷ lệ thước
    Thước đo đã tính sẵn, mỗi đoạn 1cm có ghi số đo trên thực tế.



    2. Đo tính khoảng cách thực địa dựa vào tỷ lệ thước hoặc tỷ lệ số trên bản đồ
    Dùng thước (nếu dựa vào tỷ lệ thước).
    Tính toán (nếu dựa vào tỷ lệ số).

    
    IV. Kiểm tra – Đánh giá:
    - HS quan sát 2 bản đồ treo tường.
    - ? Đọc tỷ lệ bản đồ, ý nghĩa.
    - 2 HS lên bảng tính khoảng cách thực tế của 2 điểm dựa vào tỷ lệ của 2 bản đồ đó.
    - ? Câu hỏi 3 SGK: Tính tỷ lệ bản đồ.
    
    - Dặn dò: Học và trả lời câu hỏi, bài tập SGK, TBĐ.
    ____________________________________________
    Ngµy th¸ng n¨m 200
    Tiết 5. PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ.
    KINH ĐỘ - VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÝ
    I. Mục tiêu bài học:
    - HS biết nhớ các qui định về phương hướng trên bản đồ.
    - Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lý của một điểm.
    - Biết cách tìm phương hướng, kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lý của một điểm trên bản đồ, trên quả địa cầu.
    II. Đồ dùng:
    - Quả địa cầu.
    - Bản đồ châu Á.
    III. Tiến trình bài dạy:
    A. Kiểm tra bài cũ:
    ? Tỷ lệ bản đồ là gì? Làm BT2 (SGK).
    ? Ý nghĩa tử số, mẫu số trong tỷ lệ.
    Làm BT3 (SGK).
    Tỷ lệ bản đồ = 
    B. Bài mới: GV đặt vấn đề vào bài
    GV nêu các qui định về hướng trên bản đồ
    No_avatar
    tuyet voi!
    No_avatarf
    cám ơn bạn đã up lên! mẹ tôi đang rất cần^^
    No_avatar

    cảm ơn nhé đúng luv1 tớ cân!Cười

     

    No_avatarf
    cảm ơn cô nhé.mẹ cháu đang rất cần nóNháy mắt
    No_avatarf

    cảm ơn bạn. minh đang rất cần minh chuẩn bị tìm nhưg thấy đây luôn

    No_avatar
    cảm ơn!
    No_avatarf

    thank you bạn nhé!!!Nháy mắt

    5923
    giáo án này thiếu kĩ năng các bạn lưu ý
    No_avatar
    giáo án này cũng tiện đấy các ban 
    5403969
    Tuyệt Vời !!!!! Tuyệt
     
    Gửi ý kiến
    print