Thư mục

Dành cho Quảng cáo

  • ViOLET trên Facebook
  • Học thế nào
  • Sách điện tử Classbook
  • Xa lộ tin tức

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    BÀI 4: BIỂU DIỄN LỰC

    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Linh
    Ngày gửi: 19h:37' 04-09-2009
    Dung lượng: 50.0 KB
    Số lượt tải: 42
    Số lượt thích: 0 người

    Tuần 4; Tiết: 04
    Ngày soạn: 14/ 09/2008 BIỂU DIỄN LỰC
    I. MỤC TIÊU.
    - Nêu được thí dụ về tác dụng làm thay đổi vận tốc.
    - Nhận biết được lực là đại lượng vectơ. Biểu diễn được vectơ lực.
    II. CHUẨN BỊ.
    - Với Hs
    + Nhắc học sinh xem lại bài Lực – Hai lực cân bằng ( Ở chương trình lớp 6).
    - Với GV:
















    III. Tiến trình dạy học.
    Ổn định tổ chức
    Tổ chức các hoạt động dạy học
    Hoạt động 1: KTBC + Tổ chức các tình huống học tập
    Kiểm tra bài cũ: - Chuyển động đều là gì? Nêu ví dụ về chuyển động đều trong thực tế? Viết biểu thức tính vận tốc của chuyển động đều?
    - Chuyển động không đều là gì? Nêu vía dụ về chuyển động không đều trong thực tế? Viết biểu thức của chuyển động không đều?
    * Tổ chức các tình huống học tập:
    Hoạt động của giáo viên.
    Hoạt động của học sinh.
    
    I. Oân lại khái niệm về lực.
    
    Gv: Có thể lấy ví dụ dơn giản như sau:
    -Một người dùng một lực là 300N để kéo cái bàn ra phía cửa. Muốn biểu diễn được lực kéo đó ta phải làm như thế nào ?
    Gv: Có thể lấy một số ví dụ về mối quan hệ giữa lực và vận tốc.
    Hs: Có thể nêu ra những ý kiến theo nhận thức chủ quan của mình. Cho các hs khác nhận xét.


    Hs: Lắng nghe phân tích của giáo viên.
    
    Hoạt động 2: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi vân tốc.(Thời gian dự kiến 10 phút)
    
    Gv: Có thể đưa ra ví dụ sau:
    -Khi kéo một chiếc xe để xe chạy nhanh hơn thì ta phải làm gì ?
    Gv: Yêu cầu hs rút ra kết luận từ ví dụ đó.( Nếu học sinh chưa rút ra được kết luận thì giáo viên có thể đưa ra thêm một vài ví dụ nữa)
    Hs: Quan sát thí nghiệm hình 4.1,4.2 và các thí dụ.
    Hs: Có thể trả lời sau khi đã tổ chức hoạt động theo nhóm. Câu C1.
    - Để xe đi nhanh hơn thì ta phải kéo mạnh hơn.
    Hs: Rút ra kết luận.
    
    
    Hoạt động3:Thông báo đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực bằng vectơ.(Thời gian dự kiến15 phút)
    
     II. Biểu diễn lực.
    1. Lực là một đại lượng vectơ.
    
    Gv: Nhắc lại kiến thức về lực đã học ở lớp 6. Sau đó nêu lên rằng:
    + Lực không những chỉ có độ lớn mà còn có phương và chiều. Những đại lương vừa có phương, chiều và độ lớn gọi là một đại lượng véctơ ( Đại lượng có hướng).
    Gv: Có thể lấy một số ví dụ để kiểm tra học sinh.
    Hs: Nhắc lại kến thức về phương, chiều của lực đã học ở lớp 6. Kế hợp cùng giáo viên phân tích lại các khái niệm đó.
    Hs : Lắng nghe các ví dụ và trả lời theo yêu cầu cuả giáo viên.
    Ví dụ: Trong các đại lương sau đại lượng nào là đại lượng vectơ.
    a) Khối lương. b) Trọng lực
    c) Thể tích. d) Lực kéo.
    
    2. Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực.
    
    Gv: Nêu cách biểu diễn lực.
    Hs: Quan sát giáo viên biểu diễn một lực.
    
    
    + Để biểu diễn một lực người ta thường dùng một mũi tên có.
    - Gốc mũi tên là đểm đặt của lưc.( Điểm mà lực tác dụng lên vật).
    -Phương và chiều là phương và chiều của lực.
    -Độ dài biểu diễn cường độ của lực theo tỷ lệ xích cho trước.
    -Gv: Nêu lên cách viết vectơ lực.
    Vectơ lực được kí hiệu bằng chữ F ( P với trọng lực) ở trên đầu có mũi tên.
    Chú ý: Với độ lớn của lực ta viết kí hiêu F (Hoặc P) mà không có mũi tên ở trên đầu.
    Hs: Lắng nghe phân tích của giáo viên. Quan sát giáo viên biểu diễn lực.
    Ví dụ: Biểu diễn lực kéo vật m tại điểm đặt A. Kéo theo phương nằm ngang, chiều từ trái qua phải và có độ lớn là 20N với tỷ lệ xích sau.
    10N
    1 cm

    m A F
    -Điểm đặt A


    Ví dụ: F ( P )
    Ví dụ: F ( P).
    
    Hoạt động 4: Vận dụng.
    
    Gv: Yêu cầu hs làm các câu
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print