Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bài cường độ dòng điện


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Hồ Nhật Liem
    Ngày gửi: 20h:42' 02-08-2009
    Dung lượng: 234.9 KB
    Số lượt tải: 58
    Số lượt thích: 0 người
    1
    1.Em hãy nêu các tác dụng của dòng điện?
    -Tác dụng từ, tác dụng hóa học, tác dụng sinh lý, tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng.
    Kiểm tra bài củ
    2. Bóng đèn dây tóc lúc phát sáng, bộ phận nào đốt nóng mạnh? Và dòng điện gây ra tác dụng gì?
    Dây tóc bóng đèn bị đốt nóng mạnh .dòng điện gây ra tác dụng nhiệt.
    2

    Dòng điện có thể gây ra các tác dụng khác nhau. Mỗi tác dụng này có thể mạnh, yếu khác nhau tùy thuộc vào cường độ dòng điện.
    3
    I. Cường độ dòng điện:
    1. Quan sát và thí nghiệm của giáo viên ( hình 24.1)
    Nhận biết dụng cụ đo có tên gọi là ampe kế và so sánh số chỉ của ampe kế khi đèn sáng mạnh, sáng yếu.
    Nhận xét: với bóng đèn nhất định khi, đèn sáng càng ……….. thì số chỉ của ampe kế càng ………………
    2. Cường độ dòng điện:
    a) Số chỉ của ampe kế cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện và là giá trị của cường độ dòng điện. Cường độ dòng điện được ký hiệu là chử I
    b) Đơn vị cường độ dòng điện là ampe ký hiệu là A
    Để đo cường độ dòng điện nhỏ người ta dùng miliampe kế
    1A = 1000mA
    1mA = 0,001A
    Nhận xét: với bóng đèn nhất định khi, đèn sáng càng yếu thì số chỉ của ampe kế càng nhỏ.
    Nhận xét: với bóng đèn nhất định khi, đèn sáng càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn.
    4
    II. Ampe kế:
    Ampe kế là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện
    Tìm hiểu ampe kế
    C1: a) Trên mặt ampe kế có ghi chử A (số đo tính theo đơn vị ampe) hoặc mA (số đo tính theo đơn vị miliampe). Hãy ghi giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của ampe kế ở hình 24.2a và 24.2b vào bảng 1.
    Kim chỉ thị và bảng chia độ, cường độ dòng điện càng lớn thì góc lệch càng lớn
    Nhận xét: với bóng đèn nhất định khi, đèn sáng càng mạnh (yếu) thì số chỉ của ampe kế càng lớn (nhỏ).
    I. Cường độ dòng điện:
    5
    II. Ampe kế:
    Ampe kế là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện
    Tìm hiểu ampe kế
    C1: b) hãy cho biết ampe kế nào trong hình 24.2 dùng kim chỉ thị và ampe kế nào hiển thị số.
    Nhận xét: với bóng đèn nhất định khi, đèn sáng càng mạnh (yếu) thì số chỉ của ampe kế càng lớn (nhỏ).
    Ampe kế dùng kim chỉ thị: hình a và b
    Ampe kế hiển thị số: hình c
    C1: c) Các chốt nối của ampe kế có ghi dấu gì ? (xem hình 24.3).
    Các chốt nối của ampe kế có ghi dấu cộng (+) và dấu trừ (-).
    C1: d) Nhận biết chốt điều chỉnh kim ampe kế được trang bị cho nhóm em.
    I. Cường độ dòng điện:
    6
    II. Ampe kế:
    Ampe kế là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện.
    Nhận xét: với bóng đèn nhất định khi, đèn sáng càng mạnh (yếu) thì số chỉ của ampe kế càng lớn (nhỏ).
    III. Đo cường độ dòng điện:
    1) Hãy vẽ sơ đồ mạch điện hình 24.3, trong đó ampe kế được ký hiệu là:
    I. Cường độ dòng điện:
    7
    2) Dựa vào bảng 2, hãy cho biết ampe kế của nhóm em có thể đo cường độ dòng điện qua dụng cụ nào?
    8
    II. Ampe kế:
    Ampe kế là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện.
    Nhận xét: với bóng đèn nhất định khi, đèn sáng càng mạnh (yếu) thì số chỉ của ampe kế càng lớn (nhỏ).
    III. Đo cường độ dòng điện:
    1) Hãy vẽ sơ đồ mạch điện hình 24.3, trong đó ampe kế được ký hiệu là:
    2) Dựa vào bảng 2, hãy cho biết ampe kế của nhóm em có thể đo cường độ dòng điện qua dụng cụ nào?
    Đo được cường dộ dòng điện qua: đèn dây tóc, quạt điện và bếp điện
    I. Cường độ dòng điện:
    + -
    9
    II. Ampe kế:
    Ampe kế là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện.
    Nhận xét: với bóng đèn nhất định khi, đèn sáng càng mạnh (yếu) thì số chỉ của ampe kế càng lớn (nhỏ).
    III. Đo cường độ dòng điện:
    3) Hãy mắc mạch điện như hình 24.3, trong đó cần phải mắc chốt (+) của ampe với cực dương của nguồn điện. )Lưu ý không được mắc hai chốt của ampe kế vào hai cực của nguồn điện).
    4) Kiểm tra hoặc điều chỉnh để kim ampe kế chỉ đúng vạch số 0
    5) Đóng công tắc, đợi kim ampe kế đứng yên. Đặt mắt để che khuất ảnh của nó trong gương, đọc và ghi giá trị của cường độ dòng điện: I1 = ……….A. Quan sát độ sáng của đèn.
    6) Sau đó dùng nguồn 2 pin mắc liên tiếp và tiến hành tương tự. Đọc và ghi giá trị của cường độ dòng điện: I2 = ……….A. Quan sát độ sáng của đèn.
    I. Cường độ dòng điện:
    + -
    10
    II. Ampe kế:
    Ampe kế là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện.
    Nhận xét: với bóng đèn nhất định khi, đèn sáng càng mạnh (yếu) thì số chỉ của ampe kế càng lớn (nhỏ).
    III. Đo cường độ dòng điện:
    6) Sau đó dùng nguồn 2 pin mắc liên tiếp và tiến hành tương tự. Đọc và ghi giá trị của cường độ dòng điện: I2 = ……….A. Quan sát độ sáng của đèn.
    C2: Nêu nhận xét về mối liên hệ giữa độ sáng đèn và cường độ dòng điện qua đèn:
    Dòng điện chạy qua đèn có cường độ càng …….. thì đèn càng ………
    Dòng điện chạy qua đèn có cường độ càng lớn thì đèn càng mạnh.
    I. Cường độ dòng điện:
    + -
    11
    IV. Vận dụng:
    C3: Đổi các đơn vị sau đây:
    a) 0,175A = ………..mA
    b) 1250mA = ……….. A
    c) 0,38A = ………..mA
    d) 280mA = ……….. A
    C4: Có bốn ampe kế có giới hạn đo như sau:
    1) 2mA
    2) 20mA
    3) 250mA
    4) 2A
    a) 15mA
    b) 0,15A
    c) 1,2A
    Hãy cho biết ampe kế nào đã cho là phù hợp nhất để đo cường dộ dòng điện sau đây?
    175
    1,250
    380
    0,280
    12
    C5: Ampe kế trong sơ đồ nào ở hình 24.4 được mắc đúng, vì sao?
    IV. Vận dụng:
    BÀI 24: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
    Đúng
    Sai
    Sai
    13
    Ghi nhớ:
    -Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện càng lớn.
    -Đo cường độ dòng điện bằng ampe kế.
    -Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe.
    14
    Giải bài tập
    Bài 24.1
    Đổi các đơn vị cho các giá trị sau đây :
    a.0,35 A = . . . . . . . . mA b. 425 mA= . . . . . . . .A
    c. 1,28 A= . . . . . . . mA d. 32mA= . . . . . . . .A
    350
    0,425
    1280
    0,032
    15
    Xin chân thành cảm ơn quý
    thầy cô đến dự giờ lớp 7a2
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print