Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÝ HKI

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: yến ngọc
Ngày gửi: 21h:36' 05-12-2017
Dung lượng: 102.0 KB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP VẬT LÝ 8-HKI
I. Lý thuyết:
Chuyển động cơ học:
- Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác gọi là cđộng cơ học.
- Chuyển động và đứng yên có tính chất tương đối tuỳ thuộc vào vật được chọn làm mốc. Người ta thường chọn những vật gắn liền với Trái Đất làm vật mốc.
- Các dạng chuyển động cơ học thường gặp là chuyển động thẳng, chuyển động cong.
Vật tốc:
- Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
- Công thức tính vật tốc:
v =  Trong đó: s là quãng đường đi được (m)(km)
t là thời gian đi hết quãng đường đó.(s)(h)
- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s và km/h.
Chuyển động đều và chuyển động không đều:
- Cđộng đều là chuyển động mà vật tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.
- Cđộng không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
- Vận tốc trung bình của một chuyển động không đều trên một quãng đường được tính bằng công thức: vtb =  Trong đó: s là quãng đường đi được (m)(km)
t là thời gian đi hết quãng đường đó. .(s)(h)
Biểu diễn lực:
Lực là một đại lượng véctơ được biểu diễn bằng một mũi tên có:
- Gốc là điểm đặt của lực.
- Phương, chiều trùng với phương và chiều của lực.
- Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước.
Sự cân bằng lực- quán tính.
- Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật ,có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau.
- Dưới tác dụng của các lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên; đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. Chuyển động này được gọi là chuyển động theo quán tính.
- Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì có quán tính.
Lực ma sát:
- Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.
- Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác.
- Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của lực khác.
- Lực ma sát có thể có hại hoặc có lợi.
Áp suất chất rắn
- Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
- Công thức: 
Trong đó: p là áp suất (N/m2hoặc là Pa)
F: là áp lực( N)
S: là diện tích bị ép.( m2).


Áp suất chất lỏng
- Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó.
- Công thức p= d.h
Trong đó: p : áp suất chất lỏng ( Pa)
d: là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
h: là độ cao tính từ điểm tính áp suất tới mặt thoáng của chất lỏng (m).
Áp suất khí quyển:
- Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.
- Áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thuỷ ngân trong ống Tôrixeli, do đó người ta thường dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển.
- Càng lên cao không khí càng loãng nên áp suất khí quyển càng giảm.
Lực đẩy Ácsimét:
- Một vật nhúng vào chất lỏng bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên với lực có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ. Lực này gọi là lực đẩy Ácsimét.
- Công thức FA = d.V.
Trong đó: FA: là lực đẩy Acsimet (N)
d. trong lượng riêng của chất lỏng ( N/m3)
V: thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.( m3)
Sư nổi:
- Nhúng một vật vào chất lỏng thì:
+ Vật chìm xuống: FA < P
+ Vật nổi lên khi: FA > P
+ Vật lơ lửng trong chất lỏng khi: FA = P
Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì lực đẩy Ácsimét: FA = d.V, trong đó V là thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng, (không phải là thể tích của vật), d là trọng lượng riêng của chất lỏng.
 
Gửi ý kiến