Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàm Việt Hưng
Ngày gửi: 19h:48' 20-11-2017
Dung lượng: 11.5 MB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích: 0 người
Tuần 9, tiết 25

Ngày dạy:


SỐ NGUYÊN TỐ, HỢP SỐ.
BẢNG SỐ NGUYÊN TỐ




1. MỤC TIÊU:
Kiến thức:
HS biết định nghĩa số nguyên tố, hợp số.
HS hiểu cách lập bảng số nguyên tố nhỏ hơn 100.
Kĩ năng:
HS thực hiện được xác định một tổng là số nguyên tố hay hợp số trong các trường hợp đơn giản.
HS thực hiện thành thạo xác định một số là số nguyên tố hay hợp số.
Thái độ:
- Thái độ: Trình bày logic
- Thói quen: Cẩn thận, chính xác.
2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
Khái niệm số nguyên tố, hợp số.
Lập bảng các số nguyên tố nhỏ hơn 100
3. CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ (bài tập kiểm tra bài cũ, bài tập 115)
HS: Xem bài ở nhà.
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện: (1p)
6a1……………… 6a2……………6a3……………… 6a4……………
4.2. Kiểm tra miệng: (5p)
Câu 1: Phát biểu khái niệm bội và ước (5đ)
Câu 2: Điền vào bảng sau: (5đ)
Số a
2
3
4
5
6

Các ước của a







Số a
2
3
4
5
6

Các ước của a
1; 2
1; 3
1; 2; 4
1; 5
1; 2; 3; 6

Đáp án:
Câu 1: Nếu số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì a là bội của b, b là ước của a.
Câu 2:


4.3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC

Vào bài (1 phút)
GV: Mỗi số tự nhiên có thể có bao nhiêu ước, chúng được phân loại như thế nào?




Hoạt động 1: (14 phút) Số nguyên tố. Hợp số
*Mục tiêu:
- KT: HS biết định nghĩa số nguyên tố, hợp số
- KN: HS thực hiện được: xác định một số là số nguyên tố hay là hợp số.
GV: Dựa vào kết quả của kiểm tra bài cũ đặt câu hỏi:
+ Mỗi số 2, 3, 5 có bao nhiêu ước?
+ Mỗi số 4, 6 có bao nhiêu ước ?
HS: + Mỗi số 2,3,5 có hai ước là 1 và chính nó.
+ Mỗi số 4, 6 có nhiều hơn hai ước.
-GV giới thiệu 2, 3, 5 gọi là số nguyên tố, số 4, 6 gọi là hợp số. Vậy thế nào là số nguyên tố, hợp số?
-Cho vài HS phát biểu, GV chốt lại.




-Cho HS làm 
HS: Nhận xét, sửa sai.
GV: Nhận xét lại, chốt kết quả.




-GV hỏi: Số 0 và số 1 có là số nguyên tố không? Có là hợp số không?
-GV giới thiệu số 0 và số 1 là hai số đặc biệt.
-Em hãy liệt kê các số nguyên tố nhỏ hơn 10
- HS: . 2, 3, 5, 7.
- GV treo bảng phụ bài 115 tr 47 SGK
Các số sau là số nguyên tố hay hợp số : 312; 213 ; 435; 417; 3311 ; 67
GV yêu cầu HS giải thích.
Hoạt động 2: (17 phút) Lập bảng các số nguyên tố không vượt quá 100.
*Mục tiêu:
- KT: HS biết các số nguyên tố nhỏ hơn 100
- KN: HS thực hiện được bài tập liên quan.
GV: Chúng ta hãy xét xem có những số nguyên tố nào nhỏ hơn 100 (GV treo bảng các số tự nhiên từ 2 đến 100).
-GV: Tại sao trong bảng không có số 0, không có số 1?
HS: Vì chúng không là số nguyên tố.
GV: Bảng này gồm các số nguyên tố và hợp số.Ta sẽ loại đi các hợp số và giữa lại các số nguyên tố. Em hãy cho biết trong dòng đầu có các số nguyên tố nào?
HS: 2, 3, 5, 7.
-GV hướng dẫn HS làm.
+Giữ lại số 2, loại các số là bội của 2 mà lớn hơn 2.
+Giữ lại số 3, loại các số là bội của 3 mà lớn hơn 3.
+Giữ lại số 5, loại các số là bội của 5 mà lớn hơn 5.
+Giữ lại số 7, loại
Avatar
không đúng với tựa bài
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓