Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm Giáo án

    Quảng cáo

    Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    TUAN 7 TIET 13

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Liêng Jrang Ha Chú
    Ngày gửi: 10h:42' 12-10-2017
    Dung lượng: 70.5 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 07 Ngày soạn: 01/10/2017
    Tiết 13 Ngày dạy: 03/10/2017

    BÀI 12 : MỘT SỐ GIUN TRÒN KHÁC VÀ
    ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN TRÒN

    I. MỤC TIÊU :
    1. Kiến thức:
    - Mở rộng hiểu biết về các giun tròn (giun kim, giun móc câu, giun chỉ..) từ đó thấy được tính đa dạng của ngành giun tròn.
    - Đề xuất các biện pháp phòng trừ giun tròn kí sinh
    2. Kĩ năng:
    - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích.
    - Kĩ năng hoạt động nhóm.
    3. Thái độ:
    - Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể và môi trường, vệ sinh ăn uống.
    II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
    1. Giáo viên:
    - Tranh một số giun tròn, tài liệu về giun tròn kí sinh.
    2. Học sinh: Tìm hiểu một số bệnh và cách phòng chống bệnh giun tròn kí sinh
    III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
    1. Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số:(1’)
    7A1……………........................................…
    7A2……………........................................…
    2. Kiểm tra bài cũ: (6’)
    Trình bày đặc điểm cấu tạo và tác hại của giun đũa kí sinh ở người.
    3. Hoạt động dạy học:
    *Mở bài: Ngoài giun đũa sống kí sinh gây hại cho con người, đa số các loài giun tròn có lối sống kí sinh. Hôm nay chúng ta đi tìm hiểu về một số đại diện giun tròn khác.
    Hoạt động 1: Một số giun tròn khác(35’)
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    
    - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan sát tranh H14.1; H14.2; H14.3; H14.4, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:
    + Kể tên các loại giun tròn kí sinh ở người? Chúng có tác hại gì cho vật chủ?
    + Trình bày vòng đời của giun kim?
    + Giun kim gây cho trẻ em những phiền phức gì?vì sao?
    + Do thói quen nào ở trẻ em mà giun kim khép kín được vòng đời nhanh nhất
    - GV để HS tự chữa bài, GV thông báo ý kiến đúng sai, các nhóm tự sửa chữa nếu cần.
    - GV thông báo thêm: giun mỏ, giun tóc, giun chỉ, giun gây sần ở thực vật, có loại giun truyền qua muỗi, khả năng lây lan sẽ rất lớn.
    giun móc câu ký sinh ở tá tràng là đoạn ruột diễn ra quá trình tiêu hóa quan trọng ở ruột non ( người nhiễm giun xanh xao, vàng vọt. Giun mỏ, giun tóc kí sinh trong ống tiêu hóa của người và thú tổn thương niêm mạc ruột và thiếu máu trầm trọng; giun chỉ kí sinh ở hệ tuần hoàn và bạch huyết bệnh chân voi.
    - Giun tròn kí sinh vào vật chủ qua con đường nào?
    - Chúng ta cần có biện pháp gì để phòng tránh bệnh giun kí sinh?
    - GV cho HS tự rút ra kết luận.
    - Cá nhân tự đọc thông tin và quan sát các hình, ghi nhớ kiến thức. Trao đổi trong nhóm, thống nhất ý kiến và trả lời. Yêu cầu nêu được:
    + các loại giun tròn kí sinh: giun kim, giun chỉ… và tác hại của chúng
    + vòng đời giun kim
    + Ngứa hậu môn. vì đêm giun cái tìm ra hậu môn đẻ trứng
    + Mút tay.
    - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    + Kí sinh ở động vật, thực vật.
    - Tác hại: lúa thối rẽ, năng suất giảm. Lợn gầy, năng suất chất lượng giảm.











    + Qua da, qua ăn uống

    + Biện pháp: giữ vệ sinh, đặc biệt là trẻ em. Diệt muỗi, tẩy giun định kì.
    - HS tự rút ra kết luận
    
    
    
    Tiểu kết:
    - Đa số giun tròn kí sinh như: giun kim, giun tóc, giun móc, giun chỉ...
    - Giun tròn kí sinh ở cơ, ruột... (người, động vật). Rễ, thân, quả (thực vật) gây nhiều tác hại.
    - Biện pháp phòng tránh:
    + Cần giữ vệ sinh môi trường
    + Vệ sinh cá nhân đặc biệt là trẻ em
    + Vệ sinh ăn uống (ăn chín uống sôi)
    + Tẩy giun định kì
    IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
    1. Củng cố(2’)
    - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1,2 SGK.
    2. Dặn dò: (1’)
    - Học bài và trả lời câu hỏi 3 SGK.
    - Tìm hiểu thêm về sán kí sinh.
    - Đọc mục em có
     
    Gửi ý kiến