Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm Giáo án

    Quảng cáo

    Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    ViOLET Chào mừng năm học mới

    Bài 2. Điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trịnh Công Lập (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:37' 11-09-2017
    Dung lượng: 74.5 KB
    Số lượt tải: 12
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần: 01
    Ngày soạn: 04/9/2017
    
    Tiết: 02
     Ngày dạy: 09/9/2017
    
    Bài 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐIỊNH LUẬT ÔM


    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
    1. Kiến thức:
    - Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở để giải BT.
    - Phát biểu và viết biểu thức của định luật Ôm.
    2. Kĩ năng: Vận dụng ĐL ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản.
    3.Thái độ: Tích cực học tập , yêu thích môn học.
    4. Hình thành năng lực cho học sinh: Rèn luyện năng lực tự học, hợp tác và giải quyết vấn đề.
    II. CHUẨN BỊ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN:
    1. Giáo viên: Bảng thương số U/I. Các loại điện trở
    2. Học sinh: Máy tính bỏ túi, bảng tính U/I theo kết quả của bảng 1 và bảng 2.
    III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH:
    1. Hoạt động dẫn dắt vào bài: (1 phút)
    - GV đặt vấn đề vào bài như ở SGK
    + HS suy nghĩ.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức: (32 phút)

    Hoạt động của thầy và trò
    Nội dung
    
    Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm điện trở (22 phút)
    Mục tiêu: Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở để giải bài tập
    
    GV: Treo bảng đã chuẩn bị sẵn
    - Hướng dẫn h/s tính thương số U/I đối với mỗi dây dẫn ?
    HS: Hoạt động các nhân trả lời câu C1





    - GV: Yêu cầu h/s hoàn thành kết quả vào bảng
    HS: Điền kết quả vào bảng





    - GV: Yêu cầu h/s nhận xét giá trị thương số U/I đối với mỗi dây dẫn
    - HS: Nhận xét
    GV: - Thông báo khái niệm điện trở
    - Tính điện trở của dây dẫn bằng CT nào?
    HS: Trả lời
    GV: Khi tăng U lên 2 lần thì R tăng lên mấy lần ?
    HS: Trả lời R không đổi vì .....
    HS: Đổi đơn vị
    GV: Hãy nêu ý nghĩa của điện trở ?
    HS: Trả lời
    * Rút kinh nghiệm:
    ........................................................................
    ........................................................................
    ........................................................................
    ........................................................................

    I. Điện trở của dây dẫn.
    1. Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn
    C1: Bảng 1 (Dây dẫn 1)
    Kq đo

    Lần đo
    Hiệu điện thế (V)
    Cường độ dòng điện (A)
    Thương số
    U/I
    
    1
    1.5
    0.3
    5
    
    2
    3
    0.6
    5
    
    3
    4.5
    0.9
    5
    
     - Bảng 2: (Dây dẫn 2)
    Kq đo

    Lần đo
    Hiệu điện thế (V)
    Cường độ dòng điện (A)
    Thương số
    U/I
    
    1
    2.0
    0.1
    20
    
    2
    2.5
    0.125
    20
    
    3
    4.0
    0.2
    20
    
    C1: Đối với mỗi dây dẫn như nhau thì thương số U/I không đổi.
    C2: Đối với các dây dẫn khác nhau thì thương số U/I khác nhau.
    2. Điện trở
    a. Trị số R= U/I được gọi là điện trở của dây dẫn.
    b. Kí hiệu điện trở:

    hoặc 
    c. Đơn vị điện trở là ôm (KH: Ω)
    1 Ω = 1V/1A
    - Ngoài ra: kilôôm (KΩ): 1KΩ =1000 Ω
    Mêgaôm (MΩ) 1MΩ = 1.000.000 Ω
    d. Ý nghĩa: Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện ít hay nhiều của dây dẫn.
    
    Hoạt động 2: Phát biểu và viết biểu thức của ĐL Ôm(10 phút)
    Mục tiêu: Phát biểu và viết được biểu thức của định luật Ôm.
    
    - GV: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn được tính theo CT nào ?
    - HS: Dựa vào CT điện trở, trả lời
    - GV: Hãy giải thích ý nghĩa của các đlượng
    - HS: Giải thích ý nghĩa, đơn vị.
    - GV: Hãy phát biểu hệ thức bằng lời ?
    - HS: Trả lời
    - GV: Yêu cầu h/s phát biểu ĐL ?
    - HS: Phát biểu ĐL
    * Rút kinh nghiệm:
    ........................................................................
    ........................................................................
    ........................................................................
    ........................................................................

    II. Định luật Ôm.
    1. Hệ
     
    Gửi ý kiến