Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 33. Axit sunfuric - Muối sunfat

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần minh minh
Ngày gửi: 21h:36' 07-09-2017
Dung lượng: 70.8 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: Ngày dạy:
BÀI 33: AXIT SUNFURIC MUỐI SUNFAT
MỤC TIÊU
Kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Học sinh biết:
Cấu tạo phân tử,tính chất vật lí. Cách pha loãng H2SO4.
H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất hóa học của một axit.
H2SO4 đặc có tính oxi hóa mạnh.
Ứng dụng H2SO4.
Học sinh hiểu:
H2SO4 là một axit mạnh.
H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hóa mạnh: oxi hóa được hầu hết kim loại, nhiều phi kim, nhiều hợp chất… do gốcgây ra trong đó S có số oxi hóa cao nhất +6.
Kĩ năng
Dự đoán tính chất hóa học, kiểm chứng dự đoán và rút ra kết luận.
Quan sát thí nghiệm, hình ảnh,… rút ra được nhận xét về tính chất H2SO4.
Viết PTHH dạng phân tử và ion rút gọn minh họa tính chất hóa học của H2SO4.
Trọng tâm
H2SO4 có đầy đủ tính chất của một axit, có tính oxi hóa mạnh.
Định hướng phát triển năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm
Năng lực sử dụng CNTT
Năng lực riêng:
Năng lực tự học
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
CHUẨN BỊ
Giáo viên
Chuẩn bị phiếu học tập, hệ thống câu hỏi, video thí nghiệm, dụng cụ thí nghiệm.
Hóa chất:
STT
Thí nghiệm
Dụng cụ
Hóa chất

1
Tính oxi hóa của H2SO4 đặc
2 ống nghiệm, ống dẫn khí, bông, kẹp gỗ, đèn cồn, giá sắt, …
Cu, H2SO4 đặc, nước Br.


Đồ dùng dạy học: phiếu học tập, bảng phụ.
Học sinh
Ôn lại tính chất chung của axit và chất oxi hóa.
Đọc trước bài “Axitsunfuric và muối sunfat”.
PHƯƠNG PHÁP
Phương pháp dạy học: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp, thuyết trình,…
Kĩ thuật dạy học: XYZ
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trò chơi lật tranh
Câu 1: Số oxi hóa của lưu huỳnh trong các chất sau: SO2, SO3, S, H2S, NaSO4 lần lượt là:
+4, +4, 0, -2, +6
+4, +6, 0, +6, -2
+4, +6, 0, -2,+6
+2, +6, 0, -2, +6
Câu 2: Để phân biệt hai khí: SO2 vàCO2 có thể dùng:
A. Dung dịch nước clo
B. Dung dịch nước brom
C. Dung dịch nước iot
D. Dung dịch nước vôi trong.
Câu 3: Cho phản ứng hóa học:

Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất các phản ứng ?
H2S là chất oxi hóa, Cl2 là chất khử.
H2S là chất khử, H2O là chất oxi hóa.
Cl2 là chất oxi hóa, H2O là chất khử.
Cl2 là chất oxi hóa, H2S là chất khử.
Câu 4 :Để loại bỏ khí SO3 ra khỏi hỗn hợp khí SO3 và SO2 ta dùng phương pháp nào :
Sục hỗn hợp khí trên vào nước.
Sục hỗn hợp khí trên vào dung dịch NaOH.
Sục hỗn hợp khí trên vào dung dịch Brom.
Sục hỗn hợp khí trên vào dung dịch Ca(OH)2.
Tranh : sự tàn phá của mưa axit
Vào bài
Đây là hình ảnh sự tàn phá của mưa axit đối với môi trường. Mưa axit được tạo thành từ sự hòa tan khí lưu huỳnh đioxit và nitơđioxit với hơi nước trong không khí tạo thành axitsunfuric và axit nitric. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về 1 trong 2 loại axit này đó là axitsunfuric để biết tại sao mưa axit lại gây thiệt hại lớn đến môi trường như vậy.
Nội dung bài giảng
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1:CTPT, CTCT
Mục tiêu: Nắm được CTPT, CTCT, số oxh của S trong H2SO4

GV:
Hỏi: CTPT của axitsunfuric
Cho học sinh thấy CTCT của H2SO4:

Hoặc:



Xác định số oxi hóa của S trong chất H2SO4
HS:
Tl: H2SO4









Số oxh của S trong H2SO4 là +6

Kết luận: Ghi nhớ số oxi hóa của S trong H2SO4 là +6

Hoạt động 2: Tính chất vật lí
Mục tiêu: Nắm được tính chất vật lí của axit sunfuric đặc và loãng

GV:
Cho h/s quan sát 2 ống nghiệm dựng dung dịch H2SO4 đặc và loãng. Yêu cầu học sinh cho biết trạng thái, màu sắc và tính chất vật lí khác của H2SO4, quan sát xem có
 
Gửi ý kiến