Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm Giáo án

    Quảng cáo

    Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    ViOLET Chào mừng năm học mới

    Giáo án tổng hợp

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Duy
    Ngày gửi: 21h:55' 30-08-2017
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 54
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 09/10/2016
     Ngày dạy: 12/10/2016 Lớp 6B,C
    13/10/2016 Lớp 6A
    
    
    TIẾT 21. § 12: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Học sinh phát biểu được dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9.
    - Học sinh giải thích được tại sao một số chia hết hay không chia hết cho 3, 9.
    - Học sinh vận dụng được các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 để nhận biết 1 số có chia hết cho 3, cho 9 hay không?
    2. Kĩ năng
    - Học sinh viết được các số chia hết cho 3, cho 9.
    3. Thái độ
    - Học sinh hợp tác trong hoạt động nhóm.
    II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
    1. Chuẩn bị của giáo viên
    - Soạn giáo án, SGK. Nghiên cứu tài liệu.
    - Đồ dùng dạy học.
    - Phiếu học tập bài tập 103 sgk.
    2. Chuẩn bị của học sinh
    - Đọc trước bài, làm bài tập về nhà.
    - Đồ dùng học tập.
    III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
    1. Kiểm tra bài cũ (5 phút)
    a) Câu hỏi
    GV: Đưa câu hỏi lên màn.
    Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5? Cho ví dụ?
    b) Đáp án, biểu điểm
    - Dấu hiệu chia hết cho 2 : Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2. (3đ)
    Ví dụ: 18; 20; ...... (2đ)
    - Dấu hiệu chia hết cho 5 : Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5. (3đ)
    Ví dụ: 15; 30; .... (2đ)
    Đặt vấn đề (1phút)
    Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 có gì khác với dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay.
    2. Dạy nội dung bài mới (27 phút)


    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    NỘI DUNG GHI BẢNG
    
    
    GV

    ?tb

    HS
    ?k

    HS
    ?k

    HS
    ?k
    HS
    GV

    HS


    ?tb

    HS






    GV



    GV


    ?k

    HS
    ?
    HS

    ?kg
    HS

    ?tb

    HS


    ?tb

    HS


    GV

    ?tb

    HS



    GV

    HS
    GV
    ?y


    HS
    GV
    ?tb

    HS
    ?kg

    HS

    GV

    ?k
    HS



    ?k

    HS

    ?tb
    HS


    ?tb

    HS

    GV

    HS
    ?tb

    HS



    GV

    GV
    ?tb

    HS
    ?y
    HS
    ?k

    HS
    
    Ta xét xem số 378 có chia hết cho 3 và 9 không?
    Tách số 378 ra thành tổng các luỹ thừa của 10?
    = 3.100 + 7.10 + 8
    Tách 100, 10 thành tổng trong đó có một số chia hết cho 9 ?
    = 3. (99 + 1) + 7.( 9 + 1) + 8
    tách Số 378 thành 2 tổng 1 tổng  9 và 1 tổng các chữ số của nó?
    = (3.99 + 7.9) + ( 3 + 7 + 8)
    Qua ví dụ trên em có nhận xét gì?
    Nêu nhận xét.
    Đưa nhận xét lên màn gọi hs đọc (sl3)
    Đọc: Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9.
    Phân tích số 253 theo nhận xét trên?
    Trả lời.
    253 = 2.100 + 5.10 + 3
    = 2.(99+1) + 5. (9+1) +3
    = 2.99 + 2 + 5.9 + 5 + 3
    = (2.99 + 5.5) + (2+ 5 + 3)
    = (Tổng các chữ số) + (số chia hết cho 9)
    Dựa vào nhận xét trên ta tìm hiểu dấu hiệu chia hết cho 3 và 9. Trước tiên ta sẽ tìm hiểu dấu hiệu chia hết cho 9
    Các em tìm hiểu ví dụ sau:
    - Xét xem số 378  9 không? Số 253 có chia hết cho 9 không?
    Ta dựa vào tính chất nào để làm ví
     
    Gửi ý kiến