Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

giáo án văn 6 dạy thêm

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thùy Linh
Ngày gửi: 10h:55' 28-08-2017
Dung lượng: 640.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn 13/9/2016
Ngày dạy: lớp 6A…….
Buổi 1
từ và cấu tạo từ tiếng việt
A. Mục tiêu bài học:
_ Củng cố và mở rộng cho HS những kiến thức về từ và cấu tạo từ tiếng Việt.
_ Luyện giải một số bài tập về từ và cấu tạo từ tiếng Việt.
B . CHUẨN BI
- GV:Phương pháp giảng dạy , SGK,tài liệu tham khảo: …
- HS : SGK , đồ dùng học tập
C . TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp:
2. Bài cũ
3. Bài mới

_ Từ là gì?

* GV nhấn mạnh:
Định nghĩa trên nêu lên 2 đặc điểm của từ:
+ Đặc điểm về chức năng: Từ là đơn vị dùng để đặt câu.
+ Đặc điểm về cấu trúc: Từ là đơn vị nhỏ nhất.
- Đơn vị cấu tạo từ là gì?
- Vẽ mô hình cấu tạo từ tiếng Việt?

_ Phân biệt từ đơn với từ phức? Cho VD minh hoạ?









_ Dựa vào đâu để phân loại như vậy?
_ Phân biệt từ ghép với từ láy? Cho VD minh hoạ?








Bài tập 1:
Hãy xác định số lượng tiếng của mỗi từ và số lượng từ trong câu sau:
Em đi xem vô tuyến truyền hình tại câu lạc bộ nhà máy giấy.
* GV hướng dẫn HS:
_ Xác định số lượng từ trước.
_ Sau đó mới xác định số lượng tiếng của mỗi từ.
Bài tập 2:
Gạch chân dưới những từ láy trong các câu sau:
a. Xanh xanh bãi mía bờ dâu
Ngô khoai biêng biếc
Đứng bên này sông sao nhớ tiếc
Sao xót xa như rụng bàn tay
( Hoàng Cầm)
b. Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà
( Bà Huyện Thanh Quan)
c. Bay vút tận trời xanh
Chiền chiện cao tiếng hót
Tiếng chim nghe thánh thót
Văng vẳng khắp cánh đồng
( Trần Hữu Thung)
Bài tập 3:
Từ láy được in đậm trong câu sau miêu tả cái gì?
Nghĩ tủi thân, công chúa ngồi khóc thút thít.
( Nàng làm bánh ót)
Hãy tìm những từ láy có cùng tác dụng ấy.
Bài tập 4:
Thi tìm nhanh từ láy:
a. Tả tiếng cười.
b. Tả tiếng nói.
c. Tả dáng điệu.



Bài tập 5:
Cho các từ sau:
Thông minh, nhanh nhẹn, chăm chỉ, cần cù, chăm học, kiên nhẫn, sáng láng, gương mẫu.
a. Hãy chỉ ra những từ nào là từ ghép, những từ nào là từ láy?
b. Những từ ghép và từ láy đó nói lên điều gì ở người học sinh?
Bài tập 6:
Hãy kể ra:
_ 2 từ láy ba tả tính chất của sự vật.
_ 2 từ láy tư tả thấi độ, hành động của người.
_ 2 từ láy tư tả cảnh thiên nhiên.

Bài tập 7:
Điền thêm các tiếng vào chỗ trống trong đoạn văn sau để tạo các từ phức, làm cho câu văn được rõ nghĩa:
Trên cây cao, kiến suốt ngày cặm (1) làm tổ, tha mồi. Kiến kiếm mồi ăn hằng ngày, lại lo cất giữ phòng
 
Gửi ý kiến