Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 33. Ôn tập phần Sinh học vi sinh vật

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thu Ngân
Ngày gửi: 22h:52' 27-08-2017
Dung lượng: 97.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
Bộ môn: Người soạn: Nguyễn Thị Thu Ngân
Lớp dạy: Ngày soạn:


Bài 33: ÔN TẬP PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT

I. Mục tiêu :
1. Kiến thức :
HS nêu và khái quát được các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật, giải thích được vì sao vi sinh vậy có mặt ở khắp nơi, kể cả các những nơi các sinh vật bậc cao không thể sống được.
HS nêu được tính đa dạng về kiểu chuyển hóa vật chất ở vi sinh vật.
HS nắm được quá trình và tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật.
HS nêu được các hình thức sinh sản của vi khuẩn, ứng dụng của vi sinh vật trong đời sống và sản xuất và ví dụ.
HS trình bày được cấu trúc cơ bản của virut, hoạt động làm tan của virut, miễn dịch của cơ thể.
2.Kỹ năng: HS rèn luyện được các kỹ năng:
Rèn luyện tư duy phân tích, so sánh khái quát, tổng hợp.
Hoạt động nhóm.
3.Thái độ:
Liên hệ giữa lý thuyết và thực tế, vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
II.Chuẩn bị:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
Giáo án.
Bảng ở mục 3/I và bảng mục 2/V
STT
Virut
Các loại axit nucleic
Vỏ capsit có đối xứng
Có vỏ bọc ngoài vỏ capsit
Vật chủ
Phương thức lan truyền

1
HIV
ARN (một mạch, 2 phân tử)
Khối
Có
Người
Qua máu

2
Virut khảm thuốc lá (Tobamo virut)
ARN (một mạch)
Xoắn
Không có
Cây thuốc lá
Chủ yếu do động vật chích đốt

3
Phagơ T2
AND (hai mạch)
Hỗn hợp
Không có
E.coli
Qua dịch nhiễm phagơ

4
Virut cúm (Influenza virut)
ARN (một mạch)
Xoắn
Có
Người
Chủ yếu qua soi khí (hắt hơi, thở,…)

Các sơ đồ
2. Chuẩn bị của học sinh:
Học bài cũ
Chuẩn bị trước bài mới, thực hiện các yêu cầu trong bài 33.
III. Hoạt động dạy học:
Ổn định lớp:
Tiến hành dạy bài mới:
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung


* Hoạt động 1: VĐ




- Dựa vào nguồn năng lượng và nguồn cacbon hãy cho biết các hình thức dinh dưỡng ở vi sinh vật?
(nêu rõ nguồn năng lượng, nguồn cacbon, cho ví dụ)













GV nhận xét, bổ sung. Có thể cho điểm nếu HS trả lời đúng.
- Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu mục 1 tranng 129 SGK.


GV nhận xét và hoàn thiện kiến thức.



- GV: Nhân tố sinh trưởng là gì? Dựa vào nhân tố sinh trưởng người ta chia vi sinh vật ra làm mấy nhóm?






- GV: Nhắc lại quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng gồm mấy mặt và đó là những mặt nào?


- GV: Dị hóa là quá trình phân giải các chất nhằm tạo năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể. Vậy vi sinh vật có các hình thức phân giải các chất nào?
- GV: Quan sát bảng trang 130 hãy so sánh giữa hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí, lên men về chất nhận e, sản phẩm khử?







- GV: Đối với từng nhóm hãy lấy cho cô một số các ví dụ cụ thể?







- GV: Quá trình phân giải các chất tạo ra năng lượng, vậy năng lượng được tạo ra được sử dụng để làm gì?









*Hoạt động 2:
- GV vẽ nhanh sơ đồ đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn nuôi cấy không liên tục.
- GV: Trong quần thể vi khuẩn nuôi cấy không liên tục gồm mấy pha sinh trưởng?

- GV yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của từng pha sinh trưởng?















- GV: Trong nuôi cấy không liên tục, để thu sinh khối cao nhất thì nên thu ở pha nào? Vì sao?

- GV nhận xét và bổ sung: Ta nên thu ở cuối pha lũy thừa đầu pha cân bằng. Vì lúc này quần thể vi sinh vật không còn tăng lên về khối lượng (sinh khối không còn tăng). Nếu kéo dài qua pha cân bằng thì lúc này sinh khối không còn tinh khiết vì đã bắt đầu có một lượng tế bào vi sinh vật chết đi.
- GV: Nguyên tắc
 
Gửi ý kiến