Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm Giáo án

    Quảng cáo

    Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    ViOLET Chào mừng năm học mới

    Bài 2. Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 - 1991). Liên bang Nga (1991 - 2000)

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Dung
    Ngày gửi: 09h:58' 24-08-2017
    Dung lượng: 16.0 KB
    Số lượt tải: 44
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    
    Lớp dạy: 12A4, 12A5, 12A7.
    
    
    CHƯƠNG II: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991).
    LIÊN BANG NGA (1991-2000).
    TIẾT 3-BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991).
    LIÊN BANG NGA (1991-2000).
    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
    Sau khi học xong bài học này người học có khả năng:
    1. Kiến thức:
    - Phân tích được nguyên nhân tan rã chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu, rút ra bài học cho Việt Nam.
    - Những nét chính về tình hình Liên Bang Nga từ (1991 - 2000).
    2. Kĩ năng:
    - Quan sát, phân tích lược đồ, tranh ảnh và rút ra nhận xét.
    3. Thái độ:
    - Học sinh hiểu được nguyên nhân tan rã cửa các nước này là do đã xây dựng mô hình CNXH chưa đúng đắn, chưa khoa học và chậm sửa chữa sai lầm. Qua đó, tiếp tục củng cố cho các em niềm tin vào CNXH, vào công cuộc xây dựng đất nước.
    II. ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
    - Bản đồ thế giới hoặc bản đồ châu Âu.
    - Máy tính kết nối máy chiếu.
    - SGK, giáo án, bài tập trắc nghiệm cho HS.
    III. ỔN ĐỊNH LỚP:
    1. Ổn định lớp:
    Lớp
    Ngày dạy
    Sĩ số
    Tên hs vắng
    
    12A4
    
    
    
    
    12A5
    
    
    
    
    12A7
    
    
    
    
    2. Kiểm tra bài cũ:
    - Câu hỏi: Trình bày những thành tựu Liên Xô đạt được trong quá trình xây dưng CNXH, em có nhận xét gì về những thành tựu này?
    - Đáp án:
    - Kinh tế: CN đứng thứ 2 thế giới (sau Mĩ), đứng đầu thế giới về CN vũ trụ và điện hạt nhân. NN tăng 16%.
    - KHKT: 1957 là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo, 1961 phóng tàu vũ trụ có người lái vào quỹ đạo trái đất.
    - Chính trị-xã hội: ổn định, trình độ học vấn cao, công nhân chiếm đa số.
    - Đối ngoại: bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào GPDT, giúp đỡ các nước XHCN.* - Nhận xét: nâng cao vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế, thể hiện tính ưu việt của CNXH…
    IV. THỰC HIỆN BÀI HỌC MỚI:
    1. Vào bài mới:
    Từ cuối những năm 70 Liên Xô lâm vào khủng hoảng và ngày càng nặng nề.Vậy nguyên nhân nào dẫn tới sự khủng hoảng, Liên Xô có vượt qua được cuộc khủng hoảng hay không, các em tiếp tục tìm hiểu tiết 2 của bài 2.
    2. Nội dung bài mới:
    Hoạt động của GV - HS
    Kiến thức cơ bản cần nắm
    
    Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân tan dã của chế độ XHCN.
    - GV Đặt câu hỏi:
    Nguyên nhân nào dẫn đến sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu?
    - HS nghiên cứu SGK trả lời.
    - GV phân tích và nhấn mạnh: đây chỉ là sự sụp đổ của 1 mô hình CNXH chưa khoa học chứ không phải là sự sụp đổ của CNXH trên toàn thế giới.
    II.
    3-Nguyên nhân tan dã của chế độ XHCN.
    - Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.
    - Không bắt kịp bước phát triển của KHKT.
    - Chậm cải tổ.
    - Sự chống phá của các thế lực thù địch.
    
    Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình xây dựng CNXH ở Liên Xô từ 1950 đến nửa đầu những năm 70.
    - GV đặt vấn đề: sau khi Liên Xô tan dã, LBN là quốc gia kế tục. LBN được kế thừa các cơ quan ngoại giao và vị trí trong hội đồng thường trực bảo an LHQ. Sau đó đặt câu hỏi:
    Vậy nền kinh tế của LBN phát triển như thế nào? Em hãy trình bày tình hình chính trị xã hội và chính sách đối ngoại của LBN?
    - HS nghiên cứu SGK trả lời.


    II-LIÊN BANG NGA TỪ 1991-2000.
    - Kinh tế: trước 1996 tăng trưởng âm, từ 1996 phục hồi và phát triển.
    - Chính trị-xã hội: 1993 ban hành hiến pháp với chế độ tổng thống liên bang.
    - Đối ngoại: định hướng Âu Á, một mặt ngả về phương Tây, mặt khác khôi phục mối quan hệ với các nước châu Á.
    
    3. Củng cố, dặn dò:
    - Củng cố: GV củng cố lại KTCB của bài thông qua các câu hỏi trắc nghiệm (những câu hỏi này sẽ được chiếu trên máy chiếu hoặc phô tô phát cho HS).
    Câu 1.Trong những nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào
     
    Gửi ý kiến