Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm Giáo án

    Quảng cáo

    Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    ViOLET Chào mừng năm học mới

    giáo án môn số học lớp 6

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Mai Thị Tuyết
    Ngày gửi: 16h:30' 10-12-2015
    Dung lượng: 4.1 MB
    Số lượt tải: 437
    Số lượt thích: 0 người
    CHƯƠNG I:ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
    Tiết 1: TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
    Ngày soạn :17/08/2013
    Ngày dạy :19//08/2013
    I. MỤC TIÊU:
    - HS được làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống.
    - HS nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
    - HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng kí hiệu .
    - Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
    II. CHUẨN BỊ :
    GV: Giáo án , Phấn màu, bảng phụ viết sẵn đầu bài các bài tập củng cố.
    HS : vở ghi ,vở bài tập , thước kẻ , bút chì
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
    1. Ổn định:
    2. Bài mới:
    Hoạt động của Thầy và trò
    Phần ghi bảng
    
    *Hoạt động 1: Các ví dụ
    GV: Cho HS quan sát (H1) SGK
    - Cho biết trên bàn gồm các đồ vật gì?
    => Ta nói tập hợp các đồ vật đặt trên bàn.
    - Hãy ghi các số tự nhiên nhỏ hơn 4?
    => Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
    - Cho thêm các ví dụ SGK.
    - Yêu cầu HS tìm một số ví dụ về tập hợp.
    HS: Thực hiện theo các yêu cầu của GV.
    *Hoạt động 2: Cách viết - Các ký hiệu
    GV: Giới thiệu cách viết một tập hợp
    - Dùng các chữ cái in hoa A, B, C, X, Y, M, N… để đặt tên cho tập hợp.
    Vd: A= {0; 1; 2; 3} hay A= {3; 2; 0; 1}…
    - Các số 0; 1; 2; 3 là các phần tử của A
    GV: 1 có phải là phần tử của tập hợp A không? => Ta nói 1 thuộc tập hợp A.
    Ký hiệu: 1 A.
    Cách đọc: Như SGK
    GV: 5 có phải là phần tử của tập hợp A không? => Ta nói 5 không thuộc tập hợp A
    Ký hiệu: 5  A
    Cách đọc: Như SGK
    GV: Giới thiệu chú ý (phần in nghiêng SGK)
    HS: Đọc chú ý (phần in nghiêng SGK).
    GV: Giới thiệu cách viết khác của tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
    A= {x  N/ x < 4}
    Trong đó N là tập hợp các số tự nhiên.
    GV: Như vậy, ta có thể viết tập hợp A theo 2 cách:
    - Liệt kê các phần tử của nó là: 0; 1; 2; 3
    - Chỉ ra các tính chất đặc trưng cho các phần tử x của A là: x  N/ x < 4
    GV: Giới thiệu sơ đồ Ven là một vòng khép kín và biểu diễn tập hợp A như SGK.
    HS: Yêu cầu HS lên vẽ sơ đồ biểu diễn tập hợp B.
    GV:Cho HS hoạt động nhóm, làm bài ?1, ?2
    HS: Thảo luận nhóm.
    4. Củng cố:
    5 Hướng dẫn về nhà:

    1. Các ví dụ:
    - Tập hợp các đồ vật trên bàn
    - Tập hợp các học sinh lớp 6A
    - Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
    - Tập hợp các chữ cái a, b, c






    2. Cách viết - các kí hiệu:(sgk)
    Dùng các chữ cái in hoa A, B, C, X, Y… để đặt tên cho tập hợp.
    Vd: A= {0;1;2;3 }
    hay A = {3; 2; 1; 0} …
    - Các số 0; 1 ; 2; 3 là các phần tử của tập hợp A.
    Ký hiệu:
     : đọc là “thuộc” hoặc “là phần tử của”
     : đọc là “không thuộc” hoặc “không là phần tử của”
    Vd:
    1 A ; 5  A
    *Chú ý:
    (Phần in nghiêng SGK) + Có 2 cách viết tập hợp :
    - Liệt kê các phần tử.
    Vd: A= {0; 1; 2; 3}
    - Chỉ ra các tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.
    Vd: A= {x  N/ x < 4}


    Biểu diễn: A







    - Làm ?1; ?2.
    - Làm bài tập 1, 2, 3, 4 /
     
    Gửi ý kiến