Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Tuần 1. Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Xuân
Ngày gửi: 08h:28' 19-08-2017
Dung lượng: 116.5 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 13/8/2017
Tiết: 2
Tiếng Việt
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN


A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức.
- Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói cá nhân: ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp chung, bao gồm những đơn vị ngôn ngữ chung (âm, tiếng, từ, ngữ cố định,... ) và các quy tắc thống nhất về việc sử dụng các đơn vị và tạo lập các sản phẩm (cụm từ, câu, đoạn, văn bản). Còn lời nói cá nhân là những sản phẩm được cá nhân tạo ra khi sử dụng ngôn ngữ chung để giao tiếp.
- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng: trong lời nói cá nhân vừa có những yếu tố chung của ngôn ngữ xã hội vừa có nét riêng, có sự sáng tạo của cá nhân.
- Sự tương tác: Ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói, còn lời nói hiện thực hóa ngôn ngữ và tạo điều kiện cho ngôn ngữ biến đổi, phát triển
2. Kĩ năng:
- Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngôn ngữ chung trong lời nói.
- Phát hiện và phân tích nét riêng, nét sáng tạo của cá nhân trong lời nói.
- Sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng ngững chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội.
- Bước đầu biết sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt và có nét riêng của cá nhân.
3. Thái độ.
- Có ý thức sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng chuẩn mực của xã hội.
- Biết sử dụng lời nói cá nhân đạt hiệu quả trong giao tiếp.
Định hướng năng lực, phẩm chất HS.
a. Năng lực: tự học; hợp tác; giao tiếp; giải quyết vấn đề, thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mỹ, Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt.
b. Phẩm chất: sống tự chủ, sống có trách nhiệm; yêu nước.
B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK, SGV
- Thiết kế bài dạy.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
- PPDH: đàm thoại, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, tổ chức trò chơi.
- KTDH:chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, khăn chải bàn, trình bày một phút
- Huy động kiến thức văn học, kiến thức tiếng Việt đã có, vốn ngôn ngữ đời sống.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

PPDH: tổ chức trò chơi
KTDH: chia nhóm, giao nhiệm vụ.
NL: hợp tác, sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt.
GV chia HS thành hai nhóm lớn và yêu cầu các nhóm tìm nhanh nhất và nhiều nhất có thể những VD thể hiện được quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân.
HS hợp tác tìm và trình bày. GV làm trọng tài.
GV dẫn vào bài: Giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân là mối quan hệ không tách rời. bài học hôm nay giúp các em hiểu rõ hơn về mối quan hệ đó.

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
PPDH và KTDH
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
ĐH NL, phẩm chất

PP: đàm thoại, đặt và giải quyết vấn đề
KT: trình bày một phút.









































PP: đàm thoại
KT: trình bày một phút.












- Gv cho HS phân tích cấu trúc ngữ pháp của 2 câu thơ sau?
VD: “Trăm năm trong cõi người ta
Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau”. (Truyện Kiều)
- HS làm việc cs nhân, phân tích:
+ Trạng ngữ: Câu 6.
+ Chủ ngữ: Chữ tài chữ mênh.
+ Vị ngữ: Khéo là ghét nhau.
- GV cho HS nhận xét, Gv nhận xét.
- GV: Kết câu TN – CN – VN là đặc điểm chung của ngôn ngữ hay đặc điểm riêng trong lời nói cá nhân của Nguyễn Du? Nếu không nắm được các đặc điểm chung về âm, thanh, từ, câu..., quy tắc chung.. thì con người có thể tạo ra và lĩnh hội lời nói hay không?
- HS rút kl.GV nhận xét và chốt KT
- Gv chép ngữ liệu lên bảng hs chép vào vở và trả lời câu hỏi:
Hãy cho biết sự khác nhau giữa các từ “hoa” trong các câu thơ sau:
- Hoa hồng nở, hoa hồng lai
 
Gửi ý kiến