Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Thư mục

Quảng cáo

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Bài 16. Thực hành: Đọc bản đồ (hoặc lược đồ) địa hình tỉ lệ lớn

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phùng Thị Hằng
    Ngày gửi: 10h:47' 10-08-2017
    Dung lượng: 38.5 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: ............................
    Ngày dạy : ............................
    Tiết 20 - Bài 16: Thực hành:
    Đọc bản đồ (hoặc lược đồ) địa hình tỉ lệ lớn

    I.MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần :
    1. Kiến thức:
    - Nắm được: KN đường đồng mức.
    - Có khả năng tính độ cao và khoảng cách thực tế dựa vào bản đồ.
    2. Kĩ năng: Biết đọc các lược đồ, bản đồ địa hình có tỉ lệ lớn.
    3. Thái độ: Giúp các em hiểu biết thêm về thực tế.
    II.CHUẨN BỊ:
    -Một số bản đồ, lược đồ có tỉ lệ.
    III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
    Ổn định tổ chức: 1’
    Kiểm tra bài cũ: 4’
    ?/Khoáng sản là gì? Theo công dụng có mấy loại khoáng sản?
    3. Bài mới.40’
    - Giáo viên giới thiệu bài mới: sgk
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    Nội dung chính
    
    Hoạt động 1: Tìm hiểu bài tập 1 – Cả lớp (10’)
    GV: Yêu cầu HS đọc nội dung câu hỏi 1 sgk tr51:
    ?/Đường đồng mức là những đường ntn?
    GV chuẩn xác kiến thức.

    ?/Tại sao dựa vào các đường đồng mức ta có thể biết được hình dạng của địa hình?
    GV chuẩn xác kiến thức.
    HS dựa vào kiến thức đã học trong bài 5 và liên hệ thực tế trả lời.
    Bài tập 1:
    a.Đường đồng mức là: những đường nối liền các điểm có cùng một độ cao trong bản đồ.
    b. Hình dạng địa hình được biết là: biết độ cao tuyệt đối của các điểm và đặc điểm hình dạng địa hình ,độ dốc ,hướng nghiêng.
    
    Hoạt động 2: Tìm hiểu bài tập 2 – Cả lớp/Nhóm (25’)
    GV: Yêu cầu Hs dựa vào Hình 44 sgk cho biết:
    ?1/Hướng của đỉnh núi A1-> A2 là gì?
    Từ tây sang Đông.
    ?2/Sự chênh lệch độ cao của các đường đồng mức là bao nhiêu?
    100m.
    ?3/Xác định có độ cao củaA1,A2,B1,B2,B3?
    *Hoạt động nhóm:
    GV chia lớp thành 4 nhóm, với nội dung:
    GV: Treo phiếu học tập:
    - A1 = 900 m
    - A2 = 700 m
    - B1 = 500 m
    - B2 = 600 m
    - B3 = 500m
    ?4/Dựa vào tỉ lệ lược đồ để tính khoảng cách theo đường chim bay từ đỉnh A1 => A2?
    =>Gợi ý:
    +Ta có:
    7,5*100000=750000cm =7500m
    ?5/Quan sát sườn Đông và Tây của núi A1 xem sườn bên nào dốc hơn?
    => Sườn Tây dốc. Sườn Đông thoải hơn.
    HS dựa hình 44 trả lời 5 câu hỏi.









    HS thảo luận nhóm về xác định độ cao các điểm A1, A2,B1,B2,B3.
    -Đại diện các nhóm trả lời.
    -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.







    HS trả lời: tính khoảng cách theo đường chim bay từ A1 đến A2.





    HS trả lời.
    Bài tập 2:
    a)
    - Từ A1 => A2 là:Từ tây sang Đông
    b) - Là 100 m.

    c)
    - A1 = 900 m
    - A2 = 700 m
    - B1 = 500 m
    - B2 = 600 m
    - B3 = 500 m










    d)Tính khoảng cách đường chim bay từ đỉnh A1-A2=7500m





    e)
    - Sườn Tây dốc.
    - Sườn Đông thoải hơn
    
    4.Củng cố : (3phút )
    - GV nhân xét và đánh giá lại các bài tập thực hành.
    5. Dặn dò: (1phút)
    - Đọc trước bài 17.

     
    Gửi ý kiến

    Nhấn ESC để đóng