Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm Giáo án

    Quảng cáo

    Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    đề cương phương pháp dạy học toán ở tiểu học 2

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ánh Nguyến Hyunie
    Ngày gửi: 21h:31' 18-07-2017
    Dung lượng: 61.9 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    Các bước dạy trong phạm vi 10:
    Bc1: lập số.( giáo viên sử dụng các phương tiện trực quan: thêm 1 vào số vừa học trước đó để tạo thành số mới.)
    Bc2: giới thiệu chữ số.( nêu cách viết số bằng chữ số)
    Bc3: giúp trẻ nhận biết về thứ tự của số.
    Bc4: luyện tập. ( theo nội dung 3 bước trên)
    Ví dụ: dạy bài “ số 6”.
    Bc1: GV dùng trực quan để giúp HS nêu.
    + có 5 em bé, thêm 1 em bé là sáu em bé.
    + có 5 chấm tròn thêm 1 chấm tròn là sáu chấm tròn.
    Cho HS nhắc lại: “ có sáu em bé ( chấm tròn)”.
    GV chốt lại: “ các nhóm này đều có số lượng là sáu”.
    Bc2: GV nêu : “ số sáu được viết bằng chữ số 6”.
    GV giới thiệu chữ số 6 in, chữ số 6 viết.
    GV giơ tấm bìa có chữ số 6 cho HS đọc : “ sáu”.
    Bc3: cho HS đếm xuôi ( ngược): 1, 2, 3, 4, 5, 6 (6, 5, 4, 3, 2, 1).
    Cho HS nêu : số 6 đứng liền sau số 5, hay : số 6 liền sau số 5.
    Bc4: luyện tập.
    Viết chữ số, chẳng hạn:
    Đếm và điền số vào các hình vẽ, chẳng hạn :
    Đếm số bông hoa có 6 bông điền 6 vào ô trống.
    Đếm xuôi đếm ngược ( kết hợp điền số còn thiếu vào dãy ô trống), chẳng hạn:



    So sánh số ( và điền dấu >< = ), chẳng hạn:
    6 .... 5 6 ... 2 4 ... 6 3 ... 5
    Để dạy phép cộng trừ ko nhớ ở lớp 1 ta có thể tiến hành theo các bước:
    Bc1: thao tác trên que tính.
    Bc2: ghi lại trong bảng.
    Bc3: hướng dẫn kỹ thuật làm tính.
    Ví dụ: 35 + 24 = ?
    Bc1: thao tác trên que tính:
    5 que và 4 que là 9 que.
    3 bó và 2 bó là 5 bó.
    Bc2: ghi lại trong bảng:
    5 bó và 9 que hay 5 chục và 9 đơn vị là 59.
    Chục
    Đơn vị
    
    3
    +
    2
    5

    4
    
    5
    9
    
    Bc3: hướng dẫn kỹ thuật làm tính:
    Đặt tính : viết 35, rồi viết 24 sao cho số đơn vị ( chục) thẳng với số đơn vị ( chục). Gạch ngang, viết dấu +.
    Tính : tính từ phải sang trái ( theo từng cột ):
    35
    +
    24
    59
    Nói : “ 5 + 4 = 9
    3 + 2 = 5”.
    Để xây dựng khái niệm ban đầu về phép nhân ở lớp 2 ta có thể tiến hành theo các bước:
    Bc1: dùng trực quan để nêu phép cộng các số bằng nhau.
    Chẳng hạn : 2 +2+2+2+2 = 10
    Bc2: nhận xét:
    Có 5 số hạng.
    Mỗi số hạng đều bằng 2.
    Bc3: viết gọn lại thành phép nhân : 2 * 5 = 10
    Dấu * là dấu “ nhân” ( đọc là : 2 nhân 5 hoặc 2 được lấy 5 lần).
    Bc4: luyện tập viết phép cộng các số bằng nhau thành phép nhân :
    4+4=8 suy ra 4* 2= 8; 5+5+5= 15 suy ra 5* 3= 15;...
    Để dạy phép cộng có nhớ ở lớp 2 ta có thể tiến hành theo các bước:
    Bc1: thao tác trên que tính.
    7 que và 3 que là 10 que, bó lại thành 1 chục que.
    4 bó với 2 bó là 6 bó , thêm 1 bó nữa là 7 bó.
    7 bó và 2 que là 72.
    Bc2: hướng dẫn kỹ thuật làm tính:
    Đặt tính:viết số sao cho hàng chục thẳng hàng chục hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị. Gạch ngang, viết dấu.
    Viết 47, rồi viết 25 sao cho số đơn vị ( chục) thẳng cột với số đơn vị ( chục). Gạch ngang, viết dấu +.
    Tính: từ phải sang trái. (theo cột)
    47
    +
    25
    72
    Nói: “7 + 5 = 12, viết 2, nhớ 1
    4 + 2 = 6, thêm 1 là 7, viết 7”.
    Để dạy một đơn vị đo đầu tiên của một đại lượng ta có thể tiến hành theo những bước sau :
    Bc1: giới thiệu đại lượng mới.
    Bc2: nêu sự cần thiết phải có đơn
     
    Gửi ý kiến