Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Thư mục

Quảng cáo

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Giáo án tổng hợp Vật Lý 8

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: hocmai.vn
    Người gửi: Văn Thị Mỹ Phượng
    Ngày gửi: 18h:16' 17-07-2017
    Dung lượng: 109.5 KB
    Số lượt tải: 9
    Số lượt thích: 0 người
    Tổng hợp kiến thức môn Vật Lý lớp 8

    CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
    Tóm tắt lý thuyết
    Chuyển động cơ học:
    Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác (vật mốc) gọi là chuyển động cơ học (gọi tắt là chuyển động).
    Một vật được coi là đứng yên khi vị trí của vật đó không thay đổi theo thời gian so với vật khác.
    Tính tương đối của chuyển động:
    Chuyển động hay đứng yên mang tính tương đối, vì cùng một vật có thể được xem là chuyển động so với vật này nhưng lại được xem là đứng yên so với vật khác.
    Tính tương đối của chuyển động tuỳ thuộc vào vật chọn làm mốc.
    Thông thường người ta chọn Trái Đất hay những vật gắn với Trái Đất làm vật mốc.
    Các dạng chuyển động thường gặp:
    Đường mà vật chuyển động vạch ra gọi là quỹ đạo của chuyển động. Tuỳ thuộc vào hình dạng của quỹ đạo mà ta chia ra các dạng chuyển động: chuyển động thẳng, chuyển động cong và chuyển động tròn.
    Phương pháp giải
    Chuyển động cơ học:
    Khi nói vật này chuyển động hay đứng yên thì phải nói so với vật (làm mốc) nào? Vậy muốn biết vật A chuyển động hay đứng yên so với vật B thì ta phải xem xét vị trí của vật A so với vật B. Nếu:
    Vị trí của vật A so với vật B có thay đổi theo thời gian thì ta nói vật A chuyển động so với vật B.
    Vị trí của vật A so với vật B không thay đổi theo thời gian thì ta nói vật A đứng yên so với vật B.
    Tính tương đối của chuyển động
    Để chứng minh chuyển động hay đứng yên mang tính tương đối thì ta phải chọn ra ít nhất 3 vật: vật A, vật B và vật C. Sao cho vật A chuyển động so với vật B nhưng lại đứng yên so với vật C.
    VẬN TỐC
    Tóm tắt lý thuyết:
    Vận tốc: Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
    Công thức tính vận tốc: 
    Trong đó S: quãng đường đi được.
    t: thời gian để đi hết quãng đường đó.
    Đơn vị của vận tốc:
    Đơn vị của vận tốc tuỳ thuộc vào đơn vị của chiều dài và đơn vị của thời gian.
    Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s.
    Trong thực tế người ta thường dùng đơn vị vận tốc m/s hay km/h.
    Mối liên hệ giữa m/s và km/h là: 1m/s = 3,6 km/h hay 1km/h =m/s.
    Lưu ý:
    Trong hàng hải người ta thường dùng “nút” làm đơn vị đo vận tốc:
    1 nút = 1 hải lý/h = 1,852 km/h = 0,514 m/s hay 1m/s =nút.
    - Vận tốc ánh sáng: 300.000 km/s.
    Đơn vị chiều dài người ta còn dùng là “năm ánh sáng”. Năm ánh sáng là quãng đường ánh sáng truyền đi trong thời gian một năm.
    Năm ánh sáng = 9,4608 . 1012 km 1016m.
    Khoảng cách từ ngôi sao gần nhất đến Trái Đất là 4,3 năm ánh sáng gần bằng 43 triệu tỉ mét.
    Phương pháp giải:
    Công thức tính vận tốc:
    Công thức tính vận tốc: 
    Tính quãng đường đi được khi biết vận tốc và thời gian: S= v.t.
    Tính thời gian khi biết vận tốc và quãng đường đi được: t = 

    CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
    I. Tóm tắt lý thuyết
    Chuyển động đều: Là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.
    Chuyển động không đều: Là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
    Vận tốc trung bình của một chuyển động không đều:
    Vận tốc trung bình của một chuyển động không đều trên một quãng đường đựơc tính bằng công thức: vtb =  trong đó S: là quãng đường đi được
    t: thời gian đi hết quãng đường đó.
    II. Phương pháp giải:
    Tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều:
    Khi tính vận tốc trung bình cần lưu ý: vtb =
    Trong đó S1, S2, . . ., Sn và t1, t2, . . ., tn là những quãng đường và thời gian để đi hết quãng đường đó.
    Phương pháp giải bài toán bằng đồ thị
    Thường chọn gốc toạ độ trùng với điểm xuất phát của một trong hai chuyển động. chọn trục tung là Ox, trục hoành là Ot.
    Viết phương trình đường đi của mỗi chuyển động có dạng:
    x = x0

     
    Gửi ý kiến

    Nhấn ESC để đóng