Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Giáo án ôn tập hè

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thu Hà
Ngày gửi: 15h:46' 08-07-2017
Dung lượng: 281.0 KB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích: 0 người
Chủ đề 1 :
Ôn tập kiến thức tính toán cơ bản.
Ôn tập kiến thức

đơn chất và hợp chất

đơn chất
hợp chất

VD
Sắt, đồng, oxi, nitơ, than ch
Nước, muối ăn, đường…

K/N
Là những chất do 1 nguyên tố hoá học cấu tạo nên
Là những chất do 2 hay nhiều nguyên tố hoá học cấu tạo nên

Phân loại
Gồm 2 loại: Kim loại và phi kim.
Gồm 2 loại: hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ

Phân tử
(hạt đại diện)
- Gồm 1 nguyên tử: kim loại và phi kim rắn
- Gồm các nguyên tử cùng loại: Phi kim lỏng và khí
- Gồm các nguyên tử khác loại thuộc các nguyên tố hoá học khác nhau

CTHH
- Kim loại và phi kim rắn:
CTHH ( KHHH (A)
- Phi kim lỏng và khí:
CTHH = KHHH + chỉ số (Ax)
CTHH = KHHH của các nguyên tố + các chỉ số tương ứng
AxBy



nguyên tử và phân tử

nguyên tử
phân tử

Định nghĩa
Là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, cấu tạo nên các chất
Là hạt vô cùng nhỏ, đại diện cho chất và mang đầy đủ tính chất của chất

Sự biến đổi trong phản ứng hoá học.
Nguyên tử được bảo toàn trong các phản ứng hoá học.
Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác

Khối lượng
Nguyên tử khối (NTK) cho biết độ nặng nhẹ khác nhau giữa các nguyên tử và là đại lượng đặc trưng cho mỗi nguyên tố
NTK là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị Cacbon
Phân tử khối (PTK) là khối lượng của 1 phân tử tính bằng đơn vị Cacbon
PTK = tổng khối lượng các nguyên tử có trong phân tử.

Trong nguyên tử:
- Số p = số e = số điện tích hạt nhân.
- Quan hệ giữa số p và số n : p ( n ( 1,5p ( đúng với 83 nguyên tố )
- Khối lượng tương đối của 1 nguyên tử ( nguyên tử khối )
NTK = số n + số p
- Khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử ( tính theo gam )
+ mTĐ = m e + mp + mn
+ mP  mn  1ĐVC  1.67.10- 24 g,
+ me 9.11.10 -28 g
THỨC HÓA HỌC
Tìm TP% các nguyên tố theo khối lượng.
* Cách : CTHH có dạng AxBy
- Tìm khối lượng mol của hợp chất. = x.MA + y. MB
- Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất : x, y (chỉ số số nguyên tử của các nguyên tố trong CTHH)
- Tính thành phần % mỗi nguyên tố theo công thức: %A = = 

Ví dụ: Tìm TP % của S và O trong hợp chất SO2
- Tìm khối lượng mol của hợp chất : = 1.MS + 2. MO = 1.32 + 2.16 = 64(g)
- Trong 1 mol SO2 có 1 mol nguyên tử S (32g), 2 mol nguyên tử O (64g)
- Tính thành %: %S = = 50%
%O = = 50% (hay 100%- 50% = 50%)
* Bài tập vận dụng:
1: Tính thành phần % theo khối lượng các nguyên tố trong các hợp chất :
a/ H2O b/ H2SO4 c/ Ca3(PO4)2
2: Tính thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố có trong các hợp chất sau:
CO; FeS2; MgCl2; Cu2O; CO2; C2H4; C6H6.
FeO; Fe3O4; Fe2O3; Fe(OH)2; Fe(OH)3.
CuSO4; CaCO3; K3PO4; H2SO4.
 
Gửi ý kiến